Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
109/2013/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
26/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn. 2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đế...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" .
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính
- hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. 3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chín...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn bao gồm: a) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hành vi vi phạm lần đầu; b) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối với cá...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh về quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; các quy định tại các văn bản khác của UBND tỉnh trái với các nội dung tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh về quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiê...
- các quy định tại các văn bản khác của UBND tỉnh trái với các nội dung tại Quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
- 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn bao gồm:
- a) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hành vi vi phạm lần đầu;
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm; trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là 02 năm. 2. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp lu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Cao QUY ĐỊNH quản lý n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Tài chính
- Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm; trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là 02 năm.
- 2. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật...
Left
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ
Left
Điều 5.
Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác bình ổn giá. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá 1. UBND tỉnh công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- UBND tỉnh công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất...
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá đã được công bố (tùy theo từng thời kỳ) thì Sở Tài chính căn cứ các điều kiện trên đây và điều kiện thực tế tham mưu trình UBND tỉnh q...
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác bình ổn giá.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn từ 05 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc.
- 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này quá 10 ngày làm việc.
- Left: Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá Right: Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá
Left
Điều 6.
Điều 6. Hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ thanh toán để nhận tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước; hành vi sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan. 2. Trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, U...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá
- 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan.
- 2. Trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền trên...
- Điều 6. Hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ thanh toán để nhận tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện ch...
- hành vi sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, tiền trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hiệp thương giá 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về giá tạm thời trong hiệp thương giá đã được cơ quan tổ chức hiệp thương giá quyết định: a) Từ chối mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá tạm thời trong hiệp thương giá; b) Đã thống nhất được giá và th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá, điều chỉnh giá 1. Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước. 3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cho thuê các loại rừng. 4. Giá cho t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- 2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước.
- 3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cho thuê các loại rừng.
- Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hiệp thương giá
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về giá tạm thời trong hiệp thương giá đã được cơ quan tổ chức hiệp thương giá quyết định:
- b) Đã thống nhất được giá và thực hiện theo giá thống nhất nhưng không báo cáo với cơ quan tổ chức hiệp thương theo quy định.
- Left: a) Từ chối mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá tạm thời trong hiệp thương giá; Right: Điều 7. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá, điều chỉnh giá
Left
Điều 8.
Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, trừ các hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. 2. Phạt tiền từ 20.0...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình hồ sơ phương án giá, thẩm định phương án giá 1. Trình hồ sơ phương án giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh trình phương án giá thực hiện theo mẫu thống nhất quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. 2. Thẩm định phương án giá: Tài sản, hàng hóa, dịch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình hồ sơ phương án giá, thẩm định phương án giá
- Trình hồ sơ phương án giá:
- Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh trình phương án giá thực hiện theo mẫu thống nhất quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
- Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, trừ các hành vi quy định tại Khoản...
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ không đúng với hướng dẫn về phương pháp định giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ không đúng với hướng dẫn về phương pháp định giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Left: Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ Right: Điều 9. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Left
Điều 10.
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về giá trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định của Chính phủ 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giá mua thóc gạo xuất khẩu, gian lận trong việc khai báo giá xuất khẩu gạo; không báo cáo hoặc báo cáo không đúng lượng hàng hóa tồn kho dự trữ l...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh mức giá thuộc danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ quy định giá, điều chỉnh giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá có biến động, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, thì cơ quan được phân công xây dựng phương án giá quy định tại Điều 18, Điều 19 Quy định này có trách nhiệm trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh giá hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh mức giá thuộc danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ quy định giá, điều chỉnh giá
- Khi các yếu tố hình thành giá có biến động, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, thì cơ quan được phân công xây dựng phương án giá quy định tại Điều 18, Điều 19 Quy định này có trách nhiệm trình...
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá có quyền kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật.
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về giá trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định của Chính phủ
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giá mua thóc gạo xuất khẩu, gian lận trong việc khai báo giá xuất khẩu gạo
- không báo cáo hoặc báo cáo không đúng lượng hàng hóa tồn kho dự trữ lưu thông của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai giá sai so với mẫu văn bản kê khai giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các mức giá để đă...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản này trong các trường hợp sau: - Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bình ổn giá, định giá. - Khi giá có biến động bất thường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm tra yếu tố hình thành giá
- 1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá:
- a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản này trong các trường hợp sau:
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai giá sai so với mẫu văn bản kê khai giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các mức giá để đăng ký giá sai so với hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết giá không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng. 2. Phạt tiền từ 300...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệp thương giá 1. Thành phần tham gia hiệp thương giá: a) Cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bên bán có trụ sở đóng trên địa bàn. Trường hợp bên mua và bên bán có trụ sở đóng tại hai tỉnh khác nhau cùng đề nghị hiệp thương thì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hiệp thương giá
- 1. Thành phần tham gia hiệp thương giá:
- a) Cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bên bán có trụ sở đóng trên địa bàn. Trường hợp bên mua và...
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ
- 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật;
- Left: Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, kê khai giá. Right: - Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Left
Điều 13.
Điều 13. Hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá có tổng giá trị đến 50.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi tăng giá sau: a) Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm định giá 1. Tài sản mà nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm: a) Tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước; b) Tài sản của nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thẩm định giá
- 1. Tài sản mà nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm:
- a) Tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Điều 13. Hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá có tổng giá trị đến 50.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi tăng giá sau:
- a) Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 14.
Điều 14. Hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường. 2. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 100....
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định giá nhà nước 1. Phạm vi hoạt động thẩm định giá nhà nước do cơ quan tài chính các cấp thực hiện trong các trường hợp sau: a) Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; b) Không thuê được do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thẩm định giá nhà nước
- 1. Phạm vi hoạt động thẩm định giá nhà nước do cơ quan tài chính các cấp thực hiện trong các trường hợp sau:
- a) Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Điều 14. Hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hộ...
- 2. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trên phương tiện thông tin đại chúng như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các ấ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 1. Phạt cảnh cáo đối với các hành vi sau: a) Chậm cung cấp so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu bằng văn bản của c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Kê khai giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ. 2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo quy định của UBND tỉnh, bao gồm: a) Giá dịch vụ lưu trú; b) Giá dịch vụ xem ca Huế trên sông Hương; c) Vật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Kê khai giá
- 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
- 2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo quy định của UBND tỉnh, bao gồm:
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- 1. Phạt cảnh cáo đối với các hành vi sau:
- a) Chậm cung cấp so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Left
Điều 16.
Điều 16. Hành vi gian lận về giá 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về giá bằng cách thay đổi nội dung đã cam kết mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian; địa điểm; điều kiện mua, bán; chất lượng hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ. 2. Biện pháp khắc phục hậ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Niêm yết giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện niêm yết giá theo nguyên tắc: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết; b) Đối với h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Niêm yết giá
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện niêm yết giá theo nguyên tắc:
- a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết;
- Điều 16. Hành vi gian lận về giá
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về giá bằng cách thay đổi nội dung đã cam kết mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian
- điều kiện mua, bán
Left
Điều 17.
Điều 17. Hành vi lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và điều kiện bất thường, lợi dụng chính sách của Nhà nước để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bện...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của UBND tỉnh 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành: a) Thực hiện các biện pháp bình ổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của UBND tỉnh
- 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
- 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành:
- Điều 17. Hành vi lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và điều kiện bất thường, lợi dụng chính sách của Nhà nước để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và điều kiện bất thường khác, lợi dụng chính sách của Nhà nướ...
- 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hành vi vi phạm quy định đối với doanh nghiệp thẩm định giá 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi chậm thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính sau thời gian 20 ngày làm việc trong các trường hợp sau: a) Không bảo đảm một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ th...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tài chính - giá cả tại địa phương theo quy định của pháp luật có quyền hạn và trách nhiệm: 1. Tham mưu và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành định h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
- Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tài chính - giá cả tại địa phương theo quy định của pháp luật có quyền hạn và trá...
- 1. Tham mưu và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành định hướng quản lý, điều hành, bình ổn giá, định giá các mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý về giá tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Điều 18. Hành vi vi phạm quy định đối với doanh nghiệp thẩm định giá
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi chậm thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính sau thời gian 20 ngày làm việc trong các trường hợp sau:
- a) Không bảo đảm một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá;
Left
Điều 19.
Điều 19. Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về giá 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, khách hàng thẩm định giá hoặc tài sản được thẩm định giá khi không được sự đồng ý của khách hàng thẩm định giá hoặc không được pháp luật cho phép; b) Nhận bất...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của các Sở, ban, ngành 1. Quyền hạn quản lý nhà nước về giá: Phân công các Sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng phương án giá thuộc danh mục định giá quy định tại Điều 7 Quy định này trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của các Sở, ngành có liên quan và ý kiến th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của các Sở, ban, ngành
- 1. Quyền hạn quản lý nhà nước về giá:
- Phân công các Sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng phương án giá thuộc danh mục định giá quy định tại Điều 7 Quy định này trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của các Sở, ngành có l...
- Điều 19. Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về giá
- 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
- a) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, khách hàng thẩm định giá hoặc tài sản được thẩm định giá khi không được sự đồng ý của khách hàng thẩm định giá hoặc không được pháp luật cho phép;
Left
Điều 20.
Điều 20. Hành vi vi phạm quy định đối với người có tài sản thẩm định giá và người sử dụng kết quả thẩm định giá 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đối với hành vi lựa chọn tổ chức không đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá để ký hợp đồng thẩm định giá. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đối với hành vi sử dụng kết...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế 1. Quyền hạn quản lý nhà nước về giá: a) Quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm, đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp của UBND tỉnh; b) Quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
- 1. Quyền hạn quản lý nhà nước về giá:
- a) Quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm, đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp của UBND tỉnh;
- Điều 20. Hành vi vi phạm quy định đối với người có tài sản thẩm định giá và người sử dụng kết quả thẩm định giá
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đối với hành vi lựa chọn tổ chức không đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá để ký hợp đồng thẩm định giá.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đối với hành vi sử dụng kết quả thẩm định giá không đúng với mục đích thẩm định giá đã được ghi trong hợp đồng.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hành vi vi phạm đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có một trong các hành vi: a) Chậm gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện) Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính - giá cả tại địa phương the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện)
- Phòng Tài chính
- Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính
- Điều 21. Hành vi vi phạm đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có một trong các hành vi:
- a) Chậm gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật sau 05 ngày làm việc kể từ ngày quy định hoặc thời hạn xác định phải gửi hồ sơ, tài liệu l...
Left
Chương III
Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ
Open sectionRight
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ
Left
Điều 22.
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ phí 1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền sau: a) Quy định giá, thỏa thuận giá mua, giá bán với khách hàng theo cơ chế thị trường, chịu sự giám sát quản lý nhà nước về giá theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ ngoài danh mụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giá
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền sau:
- a) Quy định giá, thỏa thuận giá mua, giá bán với khách hàng theo cơ chế thị trường, chịu sự giám sát quản lý nhà nước về giá theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ ngoài danh mục nhà nước quy định;
- Điều 22. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ phí
- 1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.
- 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây: 1. Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định; 2. Niêm yết hoặc thông báo không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về giá 1. Thanh tra Sở Tài chính tỉnh thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trên địa bàn toàn tỉnh có quyền: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về giá
- 1. Thanh tra Sở Tài chính tỉnh thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trên địa bàn toàn tỉnh có quyền:
- a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá phù hợp với pháp luật.
- Điều 23. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- 1. Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định;
Left
Điều 24.
Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan thuế; thời hạn nộp tiền phí, lệ phí. 2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Nghị...
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan thuế; thời hạn nộp tiền phí, lệ phí.
- 2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí 1. Đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định của pháp luật: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Đối với người thi hành công vụ, nhiệm vụ Người thi hành công vụ, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá vi phạm các quy định quản lý nhà nước về giá thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Đối với người thi hành công vụ, nhiệm vụ
- Người thi hành công vụ, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá vi phạm các quy định quản lý nhà nước về giá thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật khác có liên quan.
- Trường hợp có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí
- 1. Đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định của pháp luật:
- a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
Left
Điều 26.
Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí 1. Phạt tiền đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng quy định miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng. 2. Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính xây dựng, khai thác và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân khác khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật; hàng năm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
- Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính xây dựng, khai thác và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh
- cung cấp thông tin (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân khác khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật
- Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
- Phạt tiền đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng quy định miễn, giảm phí, lệ phí.
- Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước đối với trường hợp được giao, ủy quyền thu phí, lệ phí 1. Đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá 1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: a) Giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá; b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá; c) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính; d) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá
- 1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm:
- a) Giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
- Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước đối với trường hợp được giao, ủy quyền thu phí, lệ phí
- 1. Đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật:
- a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định pháp luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
Left
Điều 28.
Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về in chứng từ thu phí, lệ phí 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ không đúng quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số. 3. Biện pháp khắc phục hậu...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức thực hiện Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định quản lý về giá theo Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Tổ chức thực hiện
- Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định quản lý về giá theo...
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về in chứng từ thu phí, lệ phí
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ không đúng quy định của pháp luật.
- 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số.
Left
Điều 29.
Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng từ nhưng không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm q...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh); 2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất...
- 2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
- Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng từ nhưng không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí 1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số tiền phí, lệ phí: a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý giá 1. Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước thực hiện điều tiết giá theo quy định của Luật Giá để bình ổn giá; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý giá
- 1. Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- 2. Nhà nước thực hiện điều tiết giá theo quy định của Luật Giá để bình ổn giá; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng và lợi ích của nhà nước.
- Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
- 1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số tiền phí, lệ phí:
- a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;
Left
Điều 31.
Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ thu phí, lệ phí 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thực hiện...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm các lĩnh vực: bình ổn giá; định giá của nhà nước; hiệp thương giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá; thẩm định giá; kê khai giá, niêm yết giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cơ sở dữ liệu về giá. 2. Nhữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm các lĩnh vực: bình ổn giá
- định giá của nhà nước
- Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ thu phí, lệ phí
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu.
- 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm
Left
Điều 32.
Điều 32. Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phí 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. 2. Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, Sở Tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
- 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
- 2. Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Điều 32. Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phí
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu.
- 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm từ l...
Left
Chương IV
Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁ
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
Left
Điều 33.
Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ nội dung quy định. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo việc in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Lập Thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định; b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 2.000.000...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp người...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định. Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Left
Điều 41.
Điều 41. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại Điều này có quyền lập biên bản hành chính về những vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản. 2. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá 1. Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có thẩm quyền: a) Phạt tiền đến mức cao nhất đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn 1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2. Đội trưởng Đội Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections