Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
04/2013/TT-BTNMT
Right document
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
17/2010/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Right: Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung và cấu trúc dữ liệu; hệ quy chiếu không gian và thời gian; siêu dữ liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày, trao đổi và phân phối dữ liệu; xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu đối với dữ liệu địa chính trên phạm vi cả nước.
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- hệ quy chiếu không gian và thời gian
- siêu dữ liệu
- chất lượng dữ liệu
- Left: Thông tư này quy định việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Right: Thông tư này quy định về nội dung và cấu trúc dữ liệu
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan tới xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng, kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu địa chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có...
- Cơ quan quản lý nhà nước
- cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường
- cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. 2. Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thá...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, phần cứng, phần mềm và mạng máy tính được liên kết theo mô hình xác định. 2. Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, phần cứng, phần mềm và mạng máy tính được liên kết theo mô hình xác định.
- 2. Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan.
- 1. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
- Cơ sở dữ liệu đất đai:
- là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cậ...
- Left: Điều 3. Giải thích thuật ngữ Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 1. Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện). 2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính 1. Nội dung dữ liệu địa chính Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: a) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính
- 1. Nội dung dữ liệu địa chính
- a) Nhóm dữ liệu về người:
- Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh...
- 2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cơ sở dữ liệu đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở d...
- Left: Điều 4. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Right: Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
- Left: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). Right: hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai 1. Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: a) Cơ sở dữ liệu địa chính; b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất; c) Cơ sở dữ liệu giá đất; d) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện dưới các hình thức tra cứu thông tin trực tuyến hoặc theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin. 2. Thông tin được cung cấp từ cơ sở dữ liệu địa chính dưới dạng giấy hoặc dạng số bao gồm: a Trích lục thửa đất; b Trích sao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện dưới các hình thức tra cứu thông tin trực tuyến hoặc theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.
- 2. Thông tin được cung cấp từ cơ sở dữ liệu địa chính dưới dạng giấy hoặc dạng số bao gồm:
- a Trích lục thửa đất;
- 1. Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
- b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;
- c) Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Left: Điều 5. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai Right: Điều 15. Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính
- Left: a) Cơ sở dữ liệu địa chính; Right: đ) Trích sao cơ sở dữ liệu địa chính theo khu vực.
Left
Điều 6.
Điều 6. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu đất đai 1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy. Trường hợp thông tin không thống nhất giữa cơ sở dữ liệu đất đai với hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Siêu dữ liệu địa chính 1. Siêu dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính. 2. Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Siêu dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính.
- 2. Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính.
- Nội dung siêu dữ liệu địa chính gồm các nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính đó, hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng dữ liệu địa chính và cách thức trao đổi, phân phối dữ l...
- 1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy.
- Trường hợp thông tin không thống nhất giữa cơ sở dữ liệu đất đai với hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống kê, kiểm kê) thì xác định theo tài liệu của hồ sơ đấ...
- Đối với trường hợp đo đạc địa chính thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây mà chưa cấp đổi Giấy chứng nhận thì thông tin về mã thửa đất, ranh giới thửa và diện tích thửa...
- Left: Điều 6. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu đất đai Right: Điều 6. Siêu dữ liệu địa chính
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 1. Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cập nhật, cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phương. 2. Sở...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính 1. Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản...
- 2. Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- 1. Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cập nhật, cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương
- chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phương.
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Left: Điều 7. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Right: Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
- XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Left
Điều 8.
Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1) Được thực hiện lồng ghép với quá trình chuẩn bị triển kha...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính 1. Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản...
- 2. Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ...
- 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
- Được thực hiện lồng ghép với quá trình chuẩn bị triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, bao gồm những nội dung công việc sau đây:
- Left: 3. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính (Bước 3) Right: Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính
Left
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1) Bao gồm những công việc sau đây: a) Lập kế hoạch thực hiện; b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; c) Chuẩn bị nhâ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính 1. Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính
- Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản...
- 2. Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai
- 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
- Bao gồm những công việc sau đây:
Left
Điều 10.
Điều 10. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1) Bao gồm những công việc sau đây: a) Lập kế hoạch thực hiện; b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; c) Chuẩn bị nhân...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính
- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính...
- 2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính.
- Điều 10. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT
- 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
- Bao gồm những công việc sau đây:
Left
Điều 11.
Điều 11. Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính Sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã sau khi hoàn thành, đóng gói, giao nộp được tích hợp như sau: 1. Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau (nếu có). Trường hợp có mâu thuẫn về hình thửa (d...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương.
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- a) Tổ chức việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh;
- Sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã sau khi hoàn thành, đóng gói, giao nộp được tích hợp như sau:
- Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau (nếu có).
- Trường hợp có mâu thuẫn về hình thửa (do độ chính xác của các loại bản đồ địa chính khác loại tỷ lệ) cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan.
- Left: Điều 11. Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính Right: Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất, quy hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất đai 1. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng bảng giá đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng quy ho...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả của quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính khác có liên quan. 2. Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả của quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính khác có liên quan.
- Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chí...
- 3. Trường hợp cơ sở dữ liệu địa chính đã thành lập nhưng chưa phù hợp với các quy định kỹ thuật của Thông tư này thì phải tiến hành chuẩn hóa, chuyển đổi cho phù hợp. Việc chuẩn hóa, chuyển đổi cơ...
- 1. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng bảng giá đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 3. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện gắn với quy trình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Left: Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất, quy hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất đai Right: Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương III
Chương III XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
- QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG,
- CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Left
Điều 13.
Điều 13. Mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương 1. Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau: a) Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh); b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính 1. Căn cứ để cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính Việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp được thực hiện dựa trên các hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã hoàn thành. 2. Trách nhiệm cập nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ để cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính
- Việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp được thực hiện dựa trên các hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắ...
- 2. Trách nhiệm cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tại mỗi cấp
- 1. Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau:
- a) Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh);
- b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường...
- Left: Điều 13. Mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương Right: Điều 13. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính
Left
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu cơ bản của việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai 1. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm: a) Phần mềm hệ thống; b) Phần mềm nền (qu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 1. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin địa chính a) Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính ở Trung ương và phê duyệt giải pháp an toàn hệ thống thông tin địa chính của cả nước; b) Cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện có trá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính
- a) Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính ở Trung ương và phê duyệt giải pháp an toàn hệ thống thông tin địa chính của cả nước;
- b) Cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính cùng cấp;
- Điều 14. Yêu cầu cơ bản của việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng
- Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm:
- Left: b) Phần mềm nền (quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, hệ thống thông tin địa lý...); Right: 1. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin địa chính
- Left: - Nhập, cập nhật dữ liệu; Right: 2. Chế độ bảo mật dữ liệu:
Left
Điều 15.
Điều 15. Quản lý, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai 1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm: a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin; b) Quản lý hệ thống phần mềm để bảo đảm ổn định, an toàn cho toàn bộ hệ thống; c) Quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm an toàn thông tin dữ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp cơ sở dữ liệu địa chính 1. Trách nhiệm, trình tự tổ chức triển khai việc kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trách nhiệm, trình tự tổ chức triển khai việc kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tà...
- 2. Nội dung và mức độ kiểm tra cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
- 3. Giao nộp sản phẩm
- 1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
- a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin;
- b) Quản lý hệ thống phần mềm để bảo đảm ổn định, an toàn cho toàn bộ hệ thống;
- Left: Điều 15. Quản lý, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai Right: Điều 16. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp cơ sở dữ liệu địa chính
Left
Điều 16.
Điều 16. Cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai 1. Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai a) Cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên theo các căn cứ sau: - Hồ sơ giao đất hoặc hồ sơ cho thuê đất, hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được lập sau khi x...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2010.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2010.
- Điều 16. Cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai
- a) Cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên theo các căn cứ sau:
Left
Điều 17.
Điều 17. Đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính sau khi cập nhật, chỉnh lý phải được đồng bộ ở cả 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện như sau: 1. Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện định kỳ việc chiết xuất các...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm thực hiện. 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường đầu tư và chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh. 3. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm thực hiện.
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường đầu tư và chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh.
- Điều 17. Đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính
- Cơ sở dữ liệu địa chính sau khi cập nhật, chỉnh lý phải được đồng bộ ở cả 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện như sau:
- Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện định kỳ việc chiết xuất các dữ liệu về việc...
Left
Điều 18.
Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau: a) Tra cứu trực tuyến trên mạng; b) Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, bảng giá đất; c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ. 2. Nội dung thông...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính 1. Việc trình bày dữ liệu thuộc tính địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc trình bày dữ liệu thuộc tính địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường q...
- 2. Việc hiển thị dữ liệu không gian địa chính được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
- 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau:
- a) Tra cứu trực tuyến trên mạng;
- b) Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, bảng giá đất;
- Left: Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai Right: Điều 8. Trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trao đổi, phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính 1. Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML); chuẩn định dạng siêu dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng (XML). 2. Dữ l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trao đổi, phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính
- 1. Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML)
- chuẩn định dạng siêu dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng (XML).
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, bố trí kinh phí và chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.