Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
134/2013/NĐ-CP
Right document
Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
68/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Right: Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thủ tục và thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết k i ệm và hiệu quả mà không phải là tội phạm, bao gồm: 1. Vi phạm trong lĩnh vực điện lực a) Quy định về gi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về điện lực mà không phải là tội phạm, bao gồm: 1. Giấy phép hoạt động điện lực. 2. Xây dựng, lắp đặt công trình điện. 3. Hoạt động phát điện. 4. Hoạt động truyền tải điện. 5. Hoạt động ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về điện lực mà không phải là tội phạm, bao gồm:
- 3. Hoạt động phát điện.
- 5. Hoạt động phân phối điện.
- Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- thủ tục và thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết k i ệm và hiệu quả mà không phải là tội phạm, bao gồm:
- h) Quy định về thị trường điện lực.
- Left: 1. Vi phạm trong lĩnh vực điện lực Right: 1. Giấy phép hoạt động điện lực.
- Left: a) Quy định về giấy phép hoạt động điện lực; Right: 10. Quy định về thị trường điện lực.
- Left: b) Quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện; Right: 2. Xây dựng, lắp đặt công trình điện.
Left
Điều 2.
Điều 2. Thời hiệu xử phạt Thời hiệu xử phạt vi phạm trơ ng lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là 01 năm; đối với các hành vi vi phạm về s ả n xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sau: 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sau:
- 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này.
- Điều 2. Thời hiệu xử phạt
- Thời hiệu xử phạt vi phạm trơ ng lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là 01 năm
- đối với các hành vi vi phạm về s ả n xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hình thức xử phạt 1. Hình thức xử phạt chính Đối với từng hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức hoặc Đơn vị điện lực có hành vi vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. - Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trong Nghị định này được áp dụng để xử phạt đ ố i với cá nhân, tr...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Việc xử phạt hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực khi có hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này. 2. Việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải do người có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xử phạt hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực khi có hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
- 2. Việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải do người có thẩm quyền quy định tại Nghị định này thực hiện.
- 1. Hình thức xử phạt chính
- Đối với từng hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức hoặc Đơn vị điện lực có hành vi vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- - Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trong Nghị định này được áp dụng để xử phạt đ ố i với cá nhân, trừ các trường hợp quy định đối tượng vi phạm là tổ chức hoặc Đơn vị điện lực.
- Left: Điều 3. Các hình thức xử phạt Right: Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Left
Điều 4.
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại Điều 3 Nghị định này, cá nhân, tổ chức hoặc Đơn vị điện lực có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện; nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. Đối với hành vi vi phạm liên tục, kéo dài thì thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện
- nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
- Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại Điều 3 Nghị định này, cá nhân, tổ chức hoặc Đơn vị điện lực có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc...
Left
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ M ục 1 LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Open sectionRight
Chương II
Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ PHẠT
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
- Left: HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Right: HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ PHẠT
Left
Điều 5.
Điều 5. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Đơn vị điện lực từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực được cấp phép với cơ quan cấp giấy phép theo quy định. 2. Phạt tiền Đơn vị...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức xử phạt chính Đối với từng hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm nhỏ, lần đầu,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Hình thức xử phạt chính
- Đối với từng hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Đơn vị điện lực từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực...
- 2. Phạt tiền Đơn vị điện lực từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Không làm thủ tục sửa đ ổ i, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở;
- Left: Điều 5. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực Right: a) Tước quyền sử dụng có thời hạn Giấy phép hoạt động điện lực;
Left
Điều 6.
Điều 6. Vi phạm các quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, thi công công trình điện. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lắp đặt, sửa chữa, di dời công t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây ra 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác thì phải bồi thường. 2. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây ra
- 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác thì phải bồi thường.
- 2. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Điều 6. Vi phạm các quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, thi công công trình điện.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện 1. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các thông tin về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận hành của nhà máy điện và các thông tin có l iên quan đến hoạt động phát điện kh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở; b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở;
- b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực được cấp phép với cơ quan cấp giấy phép theo quy định;
- Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các thông tin về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thứ...
- Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các thiết bị đo đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thu...
- a) Không tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định về đấu nối và vận hành nhà máy điện, lưới điện;
- Left: Điều 7. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện Right: Điều 7. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Left: 3. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện 1. Phạt tiền Đơn vị tr uyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về khả năng mang tải, chế độ vận hành lưới truyền tải điện, độ dự phòng của trang thiết bị và các thông tin có liên quan đến hoạt động truyền tải điện khi có yêu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm các quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, thi công công trình điện. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lắp đặt, sửa chữa, di dời công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, thi công công trình điện.
- a) Lắp đặt, sửa chữa, di dời công trình điện mà không thoả thuận với chủ tài sản công trình điện hoặc đơn vị quản lý, vận hành công trình điện;
- b) Tự ý lắp đặt hệ thống đường dây, trạm điện, các thiết bị điện ngoài phạm vi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- b) Sử dụng các thiết bị đo, đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định cho thiết bị đo đếm điện năng đối với lưới truyền tải điện.
- a) Không tuân thủ các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật về vận hành lưới điện;
- b) Không cung cấp dịch vụ truyền tải điện khi có yêu cầu của đơn vị sử dụng lưới truyền tải điện, trừ trường hợp lưới điện bị quá tải theo xác nhận của Cơ quan điều tiết điện lực;
- Left: Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện Right: Điều 8. Vi phạm các quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện
- Left: Phạt tiền Đơn vị tr uyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về khả năng mang tải, chế độ vận hành lưới truyền tải điện, độ dự phòng của trang t... Right: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầu tư mỗi công trình đường dây và trạm điện thuộc kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện đã được phê duyệt, trừ trườn...
- Left: 2. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm các quy định về phân phối điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tháo, lắp thiết bị đo đếm tr ên lưới điện khi không được giao nhiệm vụ; b) Không có biên bản treo tháo khi lắp đặt, thay thế thiết bị đo đếm điện; c) Không có thẻ nghiệp vụ mà hiệu chỉnh thiết bị đo đếm...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện 1. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các thông tin về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận hành của nhà máy điện và các thông tin có liên quan đến hoạt động phát điện khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các thông tin về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức...
- a) Không tuân thủ các quy trình, quy chuẩn về vận hành nhà máy điện, lưới điện;
- b) Cung cấp thông tin không chính xác về mức độ sẵn sàng của tổ máy và nhà máy gây thiệt hại đến hoạt động phát điện.
- a) Tháo, lắp thiết bị đo đếm tr ên lưới điện khi không được giao nhiệm vụ;
- b) Không có biên bản treo tháo khi lắp đặt, thay thế thiết bị đo đếm điện;
- c) Không có thẻ nghiệp vụ mà hiệu chỉnh thiết bị đo đếm trên lưới điện;
- Left: Điều 9. Vi phạm các quy định về phân phối điện Right: Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Left: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Right: 3. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: d) Sử dụng các thiết bị đo, đếm điện năng không được kiểm định theo quy định hoặc đã được kiểm định nhưng không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định cho thiết bị đo đếm điện năng đối vớ... Right: Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các thiết bị đo đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được quy...
Left
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện 1. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định. 2. Phạt tiền Đơn vị điện lực từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán buôn điện mà hợp đồng mua, bán buôn điện không tuân...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện 1. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về khả năng mang tải, chế độ vận hành lưới truyền tải điện, độ dự phòng của trang thiết bị và các thông tin có liên quan đến hoạt động truyền tải điện khi có yêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về khả năng mang tải, chế độ vận hành lưới truyền tải điện, độ dự phòng của trang thi...
- a) Cho phép đấu nối vào lưới truyền tải điện các thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
- b) Sử dụng các thiết bị đo, đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho thiết bị đo đếm điện năng đối với lưới truyền tải điện.
- 2. Phạt tiền Đơn vị điện lực từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán buôn điện mà hợp đồng mua, bán buôn điện không tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng mua, bán...
- Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị bán buôn điện còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền bất h ợ p pháp có được đối với hành vi xuất khẩu điện mà không có...
- Left: Điều 10. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện Right: Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Left: 1. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định. Right: 5. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: 3. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán điện với đơn vị không có Giấy phép hoạt động điện lực. Right: 2. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực hoặc không có Quyết định kiểm tra của Đơn vị điện lực. 2. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm các quy định về phân phối điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không có phiếu công tác hoặc lệnh công tác mà thực hiện một trong các công việc: sửa chữa, đấu nối thiết bị, đường dây, trạm điện của bên bán điện hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng điện; b) Không có th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Không có phiếu công tác hoặc lệnh công tác mà thực hiện một trong các công việc: sửa chữa, đấu nối thiết bị, đường dây, trạm điện của bên bán điện hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng điện;
- b) Không có thẻ nghiệp vụ mà tháo, lắp, hiệu chỉnh công tơ trên lưới điện ;
- c) Không lập biên bản nghiệm thu cho khách hàng sử dụng điện theo quy định sau khi lắp đặt, sửa chữa thiết bị đo đếm điện;
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực hoặc không có Quyết định kiểm...
- a) Không niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện các quy định của pháp luật về biểu giá điện
- thủ tục thực hiện cấp điện, đo đếm điện, ghi chỉ số công tơ, thu tiền điện và kết thúc dịch vụ điện
- Left: Điều 11. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện Right: Điều 11. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Left: 2. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 2. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: 4. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm các quy định về sử dụng điện 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vô ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện; b) Tự ý cấp đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm các quy định về bán buôn điện 1. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định. 2. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Mua, bán điện với đơn vị không có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Mua, bán điện với đơn vị không có Giấy phép hoạt động điện lực;
- b) Xuất, nhập khẩu điện mà không có Giấy phép xuất, nhập khẩu điện.
- 4. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị bán buôn điện còn bị tịch thu toàn bộ số tiền có được đối với hành vi xuất khẩu điện mà không có Giấy phép tại điểm b khoản 2 Điều này.
- a) Vô ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện;
- b) Tự ý cấp điện cho tổ chức, cá nhân bị ngừng cấp điện do vi phạm các quy định về sử dụng điện; vi phạm pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường.
- a) Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện;
- Left: Điều 12. Vi phạm các quy định về sử dụng điện Right: Điều 12. Vi phạm các quy định về bán buôn điện
- Left: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện. Right: 1. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Left: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 2. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 13.
Điều 13. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện 1. Phạt tiền Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều độ hệ thống điện miền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi điều độ hệ thống điện không tuân thủ quy trình, quy định có l iên quan nhưng chưa gây sự cố trên hệ thống điện mà không có lý do chính đáng....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực hoặc không có Quyết định kiểm tra của đơn vị điện lực. 2. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực hoặc không có Quyết định kiểm tra của đơn vị đ...
- a) Không niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện các quy định của pháp luật về biểu giá điện
- thủ tục thực hiện cấp điện, đo đếm điện, ghi chỉ số công tơ, thu tiền điện và kết thúc dịch vụ điện
- Phạt tiền Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều độ hệ thống điện miền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi điều độ hệ thống điện không tuân thủ quy trình, quy định có...
- a) Điều độ hệ thống điện sai kế hoạch vận hành đã được duyệt gây s ự cố trên hệ thống điện mà không có lý do chính đáng;
- b) Vi phạm Quy trình thao tác hệ thống điện quốc gia gây sự cố trên hệ thống điện;
- Left: Điều 13. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện Right: Điều 13. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Left: 2. Phạt tiền Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều độ hệ thống điện miền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 2. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: Phạt tiền Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo Đơn vị điều độ hệ thống điện tình hình sự cố, các trạng thái làm việc bất thư... Right: 3. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người thi hành công vụ đến kiểm tra, thanh tra việc mua bán điện.
Left
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực 1. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới điện truyền tải cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực theo đúng thời hạn của Quy định về thị trườ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng điện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện; b) Không thông báo cho bên bán điện biết trước năm (05) ngày làm việc khi có nhu cầu tạm ngừng sử dụng điện, trước mười lăm (15) ngày khi có nhu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện;
- b) Không thông báo cho bên bán điện biết trước năm (05) ngày làm việc khi có nhu cầu tạm ngừng sử dụng điện, trước mười lăm (15) ngày khi có nhu cầu chấm dứt hợp đồng mua bán điện đối với trường hợ...
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới điện truyền tải cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị...
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện...
- a) Vi phạm các quy định về công bố thông tin được quy định tại Quy định về thị trường điện lực cạnh tranh;
- Left: Điều 14. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực Right: Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Left: 3. Phạt tiền Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: 4. Phạt tiền Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực, Đơn vị điều hành hệ thống điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 15.
Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vào trạm điện hoặc trèo lên cột điện khi không có nhiệm vụ; b) Trồng cây hoặc để cây vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây dẫn điện trên không, trạm điện; c) Lắp đặt ăng ten ti vi, dây phơi, giàn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Vi phạm các quy định về an toàn điện 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thả diều, bóng bay, các vật bay khác, các loại pháo khi bắn ra có dây kim tuyến hoặc thả bất kỳ vật gì từ trên cao trong phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc trong hành lang bảo vệ an t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Thả diều, bóng bay, các vật bay khác, các loại pháo khi bắn ra có dây kim tuyến hoặc thả bất kỳ vật gì từ trên cao trong phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới đ...
- b) Không có nhiệm vụ mà trèo lên cột điện, vào trạm điện;
- a) Vào trạm điện hoặc trèo lên cột điện khi không có nhiệm vụ;
- b) Trồng cây hoặc để cây vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây dẫn điện trên không, trạm điện;
- d) Thả diều hoặc bất kỳ vật gì gây sự cố lưới điện.
- Left: c) Lắp đặt ăng ten ti vi, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo tại vị trí khi bị đổ, rơi có thể va chạm vào lưới điện; Right: a) Lắp đặt ăngten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo hoặc các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi sẽ va quyệt vào công trình lưới điện sau khi đã phạt cảnh cáo mà không dỡ bỏ;
- Left: đ) Chất hàng hóa, nguyên l iệu, vật liệu, trồng cây, thả neo tầu thuyền trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm; Right: đ) Vận hành máy tuốt lúa trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện.
Left
Điều 16.
Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập thủy điện 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành v i không thực hiện đ ă ng ký an toàn đập thủy điện theo quy định pháp luật về quản lý an toàn đập. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành thiết bị; quy trìn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện 1. Phạt tiền Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi k hông báo cáo Đơn vị điều độ hệ thống điện tình hình sự cố, các trạng thái làm việc bất thường của thiết bị có nguy cơ gây ra sự cố làm ngừng hoạt động của nhà máy điện, lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạt tiền Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi k hông báo cáo Đơn vị điều độ hệ thống điện tình hình sự cố, các trạng thái làm việc bất th...
- a) Không tuân thủ lệnh điều độ của Đơn vị điều độ hệ thống điện theo quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và các quy trình, quy định có liên quan, trừ trường hợp thực hiện lệnh điề...
- b) Không tuân thủ Quy trình thao tác hệ thống điện quốc gia, Quy trình thao tác thiết bị, Quy trình khởi động đen, Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia, Quy trình khôi phục hệ thống điện qu...
- 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành v i không thực hiện đ ă ng ký an toàn đập thủy điện theo quy định pháp luật về quản lý an toàn đập.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình vận hành thiết bị; quy trình bảo trì đập thủy điện theo quy định.
- a) Không có quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, hoặc vận hành không đúng quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Left: Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập thủy điện Right: Điều 16. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Left: 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 3. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: 4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 2. Phạt tiền Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập thủy điện và vùng hạ du 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập thủy điện hoặc không thực hiện công tác quản lý, sửa chữa mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập thủy điện; b) Không có ph...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực 1. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới truyền tải điện cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực theo đúng thời hạn của Quy định vận hành th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới truyền tải điện cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị...
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện...
- a) Vi phạm các quy định về công bố thông tin được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;
- a) Không cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập thủy điện hoặc không thực hiện công tác quản lý, sửa chữa mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập thủy điện;
- b) Không có phương án bảo vệ đập thủy điện; phương án phòng chống l ụt bão bảo đảm an toàn đập thủy điện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- a) Không duy trì chế độ thông tin liên lạc, chế độ báo cáo về Ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp trên và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
- Left: Điều 17. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập thủy điện và vùng hạ du Right: Điều 17. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Left: 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 3. Phạt tiền Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Left: 2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: 4. Phạt tiền Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực, Đơn vị điều độ hệ thống điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 18.
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn vùng phụ cận bảo vệ đập thủy điện 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối vớ i hành vi neo đậu tàu, thuy ề n, bè, mảng vào đập thủy điện hoặc vai đập thủy điện, trừ phương tiện được sử dụng để kiểm tra, bảo trì, sửa chữa đập thủy điện. 2. Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra tại địa phương thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra tại địa phương thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau:
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
- Điều 18. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn vùng phụ cận bảo vệ đập thủy điện
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối vớ i hành vi neo đậu tàu, thuy ề n, bè, mảng vào đập thủy điện hoặc vai đập thủy điện, trừ phương tiện được sử dụng để kiểm tra, bảo trì, sửa...
- 2. Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
Left
Mục 3
Mục 3 LĨNH VỰC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
- LĨNH VỰC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Left
Điều 19.
Điều 19. Vi phạm của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm về kiểm toán năng lượng 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đầy đủ nội dung của báo cáo ki ể m toán theo biểu mẫu quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm toán năng lượng theo quy định.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành điện lực Thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước. Thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành điện lực
- Thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước.
- Thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra trong đ...
- Điều 19. Vi phạm của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm về kiểm toán năng lượng
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đầy đủ nội dung của báo cáo ki ể m toán theo biểu mẫu quy định.
- 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm toán năng lượng theo quy định.
Left
Điều 20.
Điều 20. Vi phạm quy định về đào tạo và cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng 1. Đối với tổ chức có hành vi tổ chức khóa đào tạo và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiểm toán viên năng lượng không bảo đảm điều kiện theo quy định: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về đội ng...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước quy định tại Điều 7; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 11; Điều 12; khoản 6, khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực
- Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước quy định tại Điều 7
- khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 8
- Điều 20. Vi phạm quy định về đào tạo và cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
- 1. Đối với tổ chức có hành vi tổ chức khóa đào tạo và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiểm toán viên năng lượng không bảo đảm điều kiện theo quy định:
- a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về đội ngũ giảng viên;
Left
Điều 21.
Điều 21. Vi phạm quy định về thực hiện kiểm toán năng lượng 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên giả mạo; b) Cho thuê, cho mượn chứng chỉ kiểm toán viên để thực hiện kiểm toán. 2. Phạt tiền cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm từ 15.000.000 đồng đế...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước quy định tại Điều 15 của Nghị định này như sau: 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền. 3. Tịch thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước quy định tại Điều 15 của Nghị định này nh...
- 1. Phạt cảnh cáo.
- Điều 21. Vi phạm quy định về thực hiện kiểm toán năng lượng
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên giả mạo;
Left
Điều 22.
Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bắt buộc áp dụng.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác Ngoài những người quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này, những người có thẩm quyền sau đây khi phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt, cụ thể như sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác
- Ngoài những người quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này, những người có thẩm quyền sau đây khi phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị...
- 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ, Đội trưởng của chiến sỹ công an nhân dân, Trưởng công an cấp huyện có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm tại:
- Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bắt buộc áp dụng.
Left
Điều 23.
Điều 23. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, cung cấp năng lượng 1. Phạt tiền từ 60.000.000 đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi không loại bỏ các tổ máy phát điện có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp theo l ộ trình do cơ quan có th ẩ m quyền quy định. 2. Phạt tiền từ 90.000.000 đến 100.000.000...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Lập biên bản vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này, người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này hoặc Kiểm tra viên điện lực đang...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Lập biên bản vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
- Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này, người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 18, Điều 1...
- 2. Nội dung của biên bản bao gồm:
- Điều 23. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, cung cấp năng lượng
- 1. Phạt tiền từ 60.000.000 đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi không loại bỏ các tổ máy phát điện có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp theo l ộ trình do cơ quan có th ẩ m quyền quy định.
- 2. Phạt tiền từ 90.000.000 đến 100.000.000 đồng đ ố i với tổ chức có hành vi l ắ p đặt t ổ máy phát điện có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp không được xây dựng theo quy định.
Left
Điều 24.
Điều 24. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng để hệ thống chiếu sáng hoạt động ngoài khung giờ theo mùa, vùng, miền theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm 1. Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại khoản 21 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thời hạn ra quyết định xử phạt là mười (10) ngày làm việc, k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm
- Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại khoản 21 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều...
- Đối với vụ vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tối đa để ra quyết định xử phạt là ba mươi (30) ngày làm việc. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứn...
- Điều 24. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng để hệ thống chiếu sáng hoạt động ngoài khung giờ theo mùa, vùng, miền theo quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, thay thế thiết bị chiếu sáng, sử dụng thiết bị chiếu sáng không đúng quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và...
Left
Điều 25.
Điều 25. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định về định mức sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công, sử d ụng vật liệu xây dựng nh ằ m ti ế t kiệm năng lượng. 2. Ngoài hình...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. 2. Quá thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm
- 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
- 2. Quá thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.
- Điều 25. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định về định mức sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công, sử d ụng vật liệu xây...
- Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp d ụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thực hiện đúng các quy định về định mức sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết k...
Left
Điều 26.
Điều 26. Vi phạm các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động vận tải 1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện vận tải thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thi...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây: a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; b) Khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; c) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
- 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây:
- a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập;
- Điều 26. Vi phạm các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động vận tải
- 1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện vận tải thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo quy định.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thiết bị, phương tiện vận tải không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng về sử dụng năng lượng tiết ki...
Left
Điều 27.
Điều 27. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Đối với hành vi sử d ụng phương t i ện, thiết bị đánh bắt thủy sản, máy móc nông nghiệp có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: 1. Ph...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Thủ tục tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép hoạt động điện lực 1. Khi tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực, người có thẩm quyền xử phạt thu giữ giấy phép được ghi trong quyết định xử phạt và thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy phép đó biết. 2. Khi hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép ghi trong quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Thủ tục tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép hoạt động điện lực
- 1. Khi tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực, người có thẩm quyền xử phạt thu giữ giấy phép được ghi trong quyết định xử phạt và thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy phép đó biết.
- 2. Khi hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt giao lại giấy phép cho cá nhân, tổ chức đã bị tước giấy phép đó.
- Điều 27. Vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
- Đối với hành vi sử d ụng phương t i ện, thiết bị đánh bắt thủy sản, máy móc nông nghiệp có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo lộ trì...
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm không nghiêm trọng.
Left
Điều 28.
Điều 28. Vi phạm quy định về đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng 1. Đối với hành vi tổ chức khóa đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo quản lý năng lượng không bảo đảm điều kiện theo quy định: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về đội ngũ giảng viên; b) Phạt tiền t...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các thủ tục khác 1. Thủ tục đơn giản được áp dụng đối với trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng. Thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thủ tục phạt tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Các thủ tục khác
- 1. Thủ tục đơn giản được áp dụng đối với trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng. Thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Thủ tục phạt tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 28. Vi phạm quy định về đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng
- 1. Đối với hành vi tổ chức khóa đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo quản lý năng lượng không bảo đảm điều kiện theo quy định:
- a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về đội ngũ giảng viên;
Left
Điều 29.
Điều 29. Vi phạm quy định về áp dụng mô hình quản lý năng lượng 1. Phạt cảnh cáo người đứng đầu cơ sở s ử dụng năng lượng trọng điểm không thực hiện đầy đủ các nội dung của mô hình quản lý năng lượng đối với cơ sở sử d ụng năng lượng trọng điểm. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chỉ định hoặc chỉ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi trộm cắp điện không thuộc khoản 8 và khoản 9 Điều 14 của Nghị định này hoặc khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền phải chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi trộm cắp điện không thuộc khoản 8 và khoản 9 Điều 14 của Nghị định này hoặc khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu...
- Việc xác định số lượng và giá trị điện năng trộm cắp để truy cứu trách nhiệm hình sự được áp dụng theo cách tính số lượng và giá trị bồi thường quy định tại điểm b khoản 11 Điều 14 của Nghị định này.
- Điều 29. Vi phạm quy định về áp dụng mô hình quản lý năng lượng
- 1. Phạt cảnh cáo người đứng đầu cơ sở s ử dụng năng lượng trọng điểm không thực hiện đầy đủ các nội dung của mô hình quản lý năng lượng đối với cơ sở sử d ụng năng lượng trọng điểm.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chỉ định hoặc chỉ định người đảm nhận chức danh người quản lý năng lượng không đủ điều kiện.
Left
Điều 30.
Điều 30. Vi phạm quy định về dán nhãn năng lượng và sử dụng nhãn năng lượng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng được sản xuất, nhập khẩu. 2. Phạt tiền từ 10...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm pháp luật 1. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt được sử dụng một phần tiền phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phục vụ cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử phạt vi phạm pháp luật t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm pháp luật
- 1. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt được sử dụng một phần tiền phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phục vụ cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm.
- 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
- Điều 30. Vi phạm quy định về dán nhãn năng lượng và sử dụng nhãn năng lượng
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị phải dán...
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhãn năng lượng sai quy cách như gắn nhãn năng l ượng lên phương tiện, thiết bị hoặc bao gói có kích thư...
Left
Điều 31.
Điều 31. Vi phạm quy định thử nghiệm và chứng nhận hiệu suất năng lượng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, kết quả thử nghiệm đạt tiêu chuẩn về hiệu suất năng l ượng cho phương tiện, thiết bị không đạt tiêu chuẩn. 2. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ ch...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đi...
- Điều 31. Vi phạm quy định thử nghiệm và chứng nhận hiệu suất năng lượng
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, kết quả thử nghiệm đạt tiêu chuẩn về hiệu suất năng l ượng cho phương tiện, thiết...
- 2. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
Left
Điều 32.
Điều 32. Vi phạm các quy định về Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định dán nhãn năng lượng trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Trách nhiệm thi hành
- Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và Cục trưởng Cục Kỹ thuật...
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 32. Vi phạm các quy định về Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định dán nhãn năng lượng trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mụ...
- 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ.
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT M ục 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Open sectionRight
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- THẨM QUYỀN XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Left
Điều 33.
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực xảy ra tại địa phương thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại Điều 12 và Khoản 1 Điều 15...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực điện lực thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước. Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực điện lực thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa, xử phạt bổ sung và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Điều 5; Khoản 3, Khoản 4 Điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác Những người sau đây khi phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý thì có quyền xử phạt, cụ thể như sau: 1. Đội tr ưởng của chiến sỹ công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với những hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra 1. Chánh Thanh tra Sở Công Thương có thẩm quyền phạt tiền đến 50.000. 000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với những hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 16; Điều 17; Đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân 1. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng An ninh kinh tế có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 18 Nghị định này trong phạm vi địa phương thuộc thẩ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương thuộc phạm vi quản lý: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm của thanh tra 1. Chánh Thanh tra Sở Công Thương có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định để áp dụng đối với những hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính và Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định tại Chương III Nghị định này, Công chức thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Biện pháp cưỡng chế ngừng cung cấp điện 1. Cá nhân, tổ chức sử dụng điện bị xử phạt vi phạm mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì ngoài các biện pháp cưỡng chế quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật X ử lý vi phạm hành chính có thể bị cưỡng chế thi hành bằng biện pháp ngừng cung cấp điện. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Chuyển hồ sơ vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Trường hợp có hành vi trộm cắp điện từ 20.000 kWh trở lên, người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. 2. Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tò a án n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép hoạt động điện lực để xem xét thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Đi ề u 37 và Điều 38 Luật Điện lực khi xử phạt hành vi quy định tại Điểm c và Đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 46.
Điều 46. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013. Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật X ử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực 1. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới truyền tải điện cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực theo đúng thời hạn của Quy định vận hành th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới truyền tải điện cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị...
- Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện...
- Điều 46. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
- Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật X ử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Left
Điều 47.
Điều 47. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm a) Hướng dẫn phương pháp xác định sản lượng điện trộm cắp và số tiền bị thiệt hại theo quy định tại Điểm d Khoản 12 Điều 12 Nghị định này; b) Quy định cụ thể trình tự xác minh và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections