Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 2
Right-only sections 2

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung điểm 1, mục I hướng dẫn khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Hàng hóa thuộc các đối tượng quy định tại Điều này không phải khai tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai xuất khẩu hoặc tờ khai nhập khẩu theo đúng quy định: 1. Hàng hóa xuất khẩu; 2. Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá tính thuế theo trị giá khai báo quy định tại...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 2.

Điều 2. Hàng hóa phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 1. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này; 2. Hàng hóa nhập khẩu theo khai báo các đối tượng nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư này nhưng t...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Hàng hóa thuộc các đối tượng sau không phải khai báo trị giá trên tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định. Cụ thể: a) Hàng hóa xuất khẩu; b) Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá tính thuế theo trị g...

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Hàng hóa phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
  • 1. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này;
  • 2. Hàng hóa nhập khẩu theo khai báo các đối tượng nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư này nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi loại hình nhập khẩu.
Added / right-side focus
  • Hàng hóa thuộc các đối tượng sau không phải khai báo trị giá trên tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng...
  • a) Hàng hóa xuất khẩu;
  • c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Removed / left-side focus
  • 2. Hàng hóa nhập khẩu theo khai báo các đối tượng nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư này nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi loại hình nhập khẩu.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Hàng hóa phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Right: b) Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá tính thuế theo trị giá khai báo quy định tại khoản 7, mục VIII, phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ...
  • Left: 1. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này; Right: e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế;
Target excerpt

Điều 1. Hàng hóa thuộc các đối tượng sau không phải khai báo trị giá trên tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định. C...

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 3.

Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc khai báo tờ khai trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này; Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết. 2. Thông tư này có hiệu l...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
  • 1. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc khai báo tờ khai trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này
  • Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Removed / left-side focus
  • 1. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc khai báo tờ khai trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này
  • Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
  • 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 163/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành Right: Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.
Target excerpt

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.

Only in the right document

Tiêu đề Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo
Điều 2. Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.