Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
177/2013/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
29/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Left
Chuong I
Chuong I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kê khai giá; niêm yết giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cơ sở dữ liệu về giá.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá
- định giá của Nhà nước
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Chuong II
Chuong II HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II BÌNH ỔN GIÁ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Left
Mục 1
Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá, bao gồm: a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; b) Điện bán lẻ; c) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đinh Quốc Trị QUY ĐỊNH Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Kèm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nà...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
- 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá, bao gồm:
- a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;
Left
Điều 4.
Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá 1. Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định này có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau: a) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá Trường hợp thực hiện bình ổn giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (sau đây gọi tắt Nghị định số 177/2013/NĐ-CP).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp thực hiện bình ổn giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (sau đ...
- 1. Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định này có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau:
- a) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định...
- kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Left
Điều 5.
Điều 5. Quỹ bình ổn giá 1. Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa quy định tại điểm a, điểm b và điểm k khoản 1 Điều 3 Nghị định này và chỉ được sử dụng để bình ổn g...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá 1. Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan; chủ động thực hiện chương trình bình ổn thị trường ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan
- chủ động thực hiện chương trình bình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Điều 5. Quỹ bình ổn giá
- 1. Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- 2. Lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa quy định tại điểm a, điểm b và điểm k khoản 1 Điều 3 Nghị định này và chỉ được sử dụng để bình ổn giá cho hàng hóa, dịch vụ đó.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký giá 1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan trong tỉnh kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan trong tỉnh tổ chức thực hiện biện ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan trong tỉnh kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền;
- Điều 6. Đăng ký giá
- Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi...
- Việc đăng ký giá được thực hiện như sau:
- Left: a) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; Right: 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có trách nhiệm:
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá 1. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 18 Luật Giá; đồng thời thực hiện theo phân công tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này. 2. Bộ Tài chính ch...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá 1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá a) Đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 Quy định này: Sở Tài chính, Sở Công thương và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá
- 1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá
- a) Đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 Quy định này: Sở Tài chính, Sở Công thương và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá...
- Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá
- 1. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 18 Luật Giá
- đồng thời thực hiện theo phân công tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
- Left: đ) Kiểm tra yếu tố hình thành giá; Right: 2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá
Left
Mục 2
Mục 2 ĐỊNH GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm định giá 1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Luật Giá và giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. 2. Bộ trưởng các Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ như sau: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cách thức thực hiện đăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá 1. Cách thức thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cách thức thực hiện đăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá
- Cách thức thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chí...
- 2. Quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
- Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm định giá
- 1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Luật Giá và giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- 2. Bộ trưởng các Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thời hạn quyết định giá 1. Trình và thẩm định phương án giá a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính; b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá Ủy ban nhân dân tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
- 1. Trình và thẩm định phương án giá
- a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính;
- b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính do cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng phương án giá trình Bộ...
- Left: Điều 9. Trình tự, thời hạn quyết định giá Right: Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này kịp thời xem xét, điều chỉnh giá. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sở Tài chính: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18, Nghị định s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Sở Tài chính:
- a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.
- Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
- 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này kịp thời xem...
- Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá tại Điều 8 Nghị định này điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật.
- Left: 5. Điều chỉnh giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia. Right: giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở
Left
Mục 3
Mục 3 HIỆP THƯƠNG GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thành phần tham gia hiệp thương giá Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 24 Luật Giá; đại diện bên mua, bên bán; đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan tổ chức hiệp thương giá.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá 1. Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá theo quy định.
- 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
- 3. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho c...
- Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 24 Luật Giá
- đại diện bên mua, bên bán
- đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan tổ chức hiệp thương giá.
- Left: Điều 11. Thành phần tham gia hiệp thương giá Right: Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện hiệp thương giá 1. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá, thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá và kết quả hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Luật Giá. 2. Trình tự tổ chức hiệp thương giá thực hiện như sau: a) Bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán nộp Hồ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét, điều chỉnh giá những hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá
- 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét, điều chỉnh giá những hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩ...
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.
- Điều 12. Tổ chức thực hiện hiệp thương giá
- 1. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá, thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá và kết quả hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Luật Giá.
- 2. Trình tự tổ chức hiệp thương giá thực hiện như sau:
- Left: a) Bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán nộp Hồ sơ Hiệp thương giá theo quy định của pháp luật; Right: Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật.
Left
Mục 4
Mục 4 KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá, thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Giá. 2. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản yêu cầu k...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ phương án giá Hồ sơ phương án giá thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hồ sơ phương án giá
- Hồ sơ phương án giá thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
- Điều 13. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá
- 1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá, thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Giá.
- 2. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá:
Left
Điều 14.
Điều 14. Các biện pháp xử lý vi phạm 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện xử lý hành vi vi phạm theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá. 2. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá 1. Hiệp thương giá thực hiện đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau: a) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; b) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá
- 1. Hiệp thương giá thực hiện đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
- Điều 14. Các biện pháp xử lý vi phạm
- 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện xử lý hành vi vi phạm theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.
- 2. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Chuong III
Chuong III KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐỊNH GIÁ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ
Left
Mục 1
Mục 1 KÊ KHAI GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá; b) Xi măng, thép xây dựng; c) Than; d) Thức ăn chăn nuôi cho g...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thành phần tham gia hiệp thương giá Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình; đại diện bên mua, bên bán; đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình
- đại diện bên mua, bên bán
- đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình.
- 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm:
- a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;
- b) Xi măng, thép xây dựng;
- Left: Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá Right: Điều 15. Thành phần tham gia hiệp thương giá
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện kê khai giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo kê khai giá trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày. Cụ thể như sau: a) Trường hợp tổ ch...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo k...
- Cụ thể như sau:
- a) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn;
- Left: Điều 16. Tổ chức thực hiện kê khai giá Right: Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá
Left
Mục 2
Mục 2 NIÊM YẾT GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Địa điểm thực hiện niêm yết giá 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm). 2. Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 3. Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 4. Các...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự tổ chức hiệp thương giá 1. Trình tự tổ chức hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này. 2. Thời hạn Sở Tài chính rà soát sơ bộ Hồ sơ hiệp thương giá là tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trình tự tổ chức hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
- 2. Thời hạn Sở Tài chính rà soát sơ bộ Hồ sơ hiệp thương giá là tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ hiệp thương giá (tính theo dấu công văn...
- 3. Trường hợp hồ sơ hiệp thương giá không đúng quy định, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia hiệp thương giá biết để hoàn chỉnh theo quy định.
- 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).
- 2. Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- 3. Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Left: Điều 17. Địa điểm thực hiện niêm yết giá Right: Điều 17. Trình tự tổ chức hiệp thương giá
Left
Điều 18.
Điều 18. Cách thức niêm yết giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá Các trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Giá ngày 20/6/2012.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá
- Các trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Giá ngày 20/6/2012.
- Điều 18. Cách thức niêm yết giá
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán,...
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.
Left
Chuong IV
Chuong IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HIỆP THƯƠNG GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HIỆP THƯƠNG GIÁ
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Left
Mục 1
Mục 1 THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan khác có liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quy định này; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan khác có liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điề...
- hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 9 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân...
- Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan.
- Left: Điều 19. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Right: Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá
Left
Điều 20.
Điều 20. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Bộ Tài chính 1. Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành chính sách giá và biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền. 2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá. 3. Hướng dẫn và tổ chức, chỉ đạo...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá a) Sở Tài chính có văn bản yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm tra các yếu tố hình thành giá; b) Sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá
- 1. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá
- a) Sở Tài chính có văn bản yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm tra các yếu tố hình thành giá;
- Điều 20. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Bộ Tài chính
- 1. Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành chính sách giá và biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền.
- 2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của các Bộ 1. Trình Chính phủ chính sách, biện pháp quản lý, điều hành giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. 2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Các biện pháp xử lý vi phạm 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá. 2. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Các biện pháp xử lý vi phạm
- 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.
- 2. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 21. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của các Bộ
- 1. Trình Chính phủ chính sách, biện pháp quản lý, điều hành giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
- 2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành. 3. Định giá hàng hóa, dịch vụ theo t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá. 2. Xi măng, thép xây dựng. 3. Than. 4. Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá.
- 2. Xi măng, thép xây dựng.
- 4. Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản.
- Điều 22. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
- 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Left: 3. Định giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền. Right: Điều 22. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
Left
Điều 23.
Điều 23. Thanh tra chuyên ngành về giá 1. Thanh tra Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi cả nước. Thanh tra Sở Tài chính các tỉnh thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn của tỉnh. 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về giá thực...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá 1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá a) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại Khoản 1 Điều 22 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 7 Quy định này có trác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá
- 1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá
- a) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại Khoản 1 Điều 22 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 7 Quy định này có trách...
- Điều 23. Thanh tra chuyên ngành về giá
- Thanh tra Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi cả nước.
- Thanh tra Sở Tài chính các tỉnh thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn của tỉnh.
Left
Mục 2
Mục 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá Cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương bao gồm Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; ở địa phương là Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng t...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Cách thức thực hiện kê khai giá Cách thức thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Cách thức thực hiện kê khai giá
- Cách thức thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
- Điều 24. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
- Cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương bao gồm Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- ở địa phương là Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương.
Left
Điều 25.
Điều 25. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá 1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá; c) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính; d) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ c...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá 1. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. 2. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá thực hiện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá
- 1. Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
- 2. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.
- Điều 25. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá
- 1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm:
- a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Left
Chuong V
Chuong V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 26.
Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. 2. Bãi bỏ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Địa điểm, cách thức thực hiện niêm yết giá 1. Địa điểm niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP. 2. Cách thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Địa điểm, cách thức thực hiện niêm yết giá
- 1. Địa điểm niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
- 2. Cách thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Bãi bỏ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, b...
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành Nghị định 1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức triển khai thực hiện 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các tổ chức khác có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tổ chức triển khai thực hiện
- 2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này.
- Điều 27. Trách nhiệm thi hành Nghị định
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Left: 1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. Right: 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các tổ chức khác có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này.
Unmatched right-side sections