Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý phân bón
202/2013/NĐ-CP
Right document
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
29/2014/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý phân bón
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/N...
- Về quản lý phân bón
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đặt tên phân bón; trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể: a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể:
- a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ
- hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- Nghị định này quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đặt tên phân bón; trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận, giám định chất lượng phân bón vô cơ; tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận, giám định chất lượng phân bón vô cơ
- tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- Left: Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam. Right: các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ - Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất. 2. Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cầy trồng thông qua bộ rễ. 2. Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng. 3. Các chất dinh dưỡng đa lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng.
- lân ký hiệu là P (tính bằng P 2 O 5 hữu hiệu) và kali ký hiệu là K (tính bằng K 2 O hữu hiệu).
- Can xi (được tính bằng Ca hoặc CaO), magiê (được tính bằng Mg hoặc MgO), lưu huỳnh (được tính bằng S) và silic (được tính bằng Si hoặc SiO 2 ).
- Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất l...
- 3. Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- 4. Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ hoặc các loại phân bón khác không thuộc loại phân bón quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
- Left: - Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Left: 1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất. Right: 1. Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cầy trồng thông qua bộ rễ.
- Left: a) Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (N ts ), lân hữu hiệu (P 2 O 5hh ), kali hữu hiệu (K 2 O hh ) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được; Right: Các chất dinh dưỡng vi lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được:
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phân bón. 2. Bộ Công thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phân bón. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nội dung về quản lý phân bón như sau: a) Trình Chính phủ ban hành cá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các loại phân bón vô cơ 1. Phân bón đơn đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn, gồm: a) Phân đạm: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là đạm. Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ có bổ sung hoặc không bổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các loại phân bón vô cơ
- 1. Phân bón đơn đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn, gồm:
- Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là đạm.
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phân bón.
- 2. Bộ Công thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phân bón.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón a) Đáp ứng các điều kiện về sản xuất phân bón quy định tại Điều 8 Nghị định này mới được cấp Giấy phép sản xuất phân bón và chỉ được sản xuất phân bón sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; b) Thực hi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định số 202/2013/NĐ-CP) được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Diện tích mặt b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ
- Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón (sau đây gọi tắt là Ngh...
- Diện tích mặt bằng, nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với công suất sản xuất.
- Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón
- a) Đáp ứng các điều kiện về sản xuất phân bón quy định tại Điều 8 Nghị định này mới được cấp Giấy phép sản xuất phân bón và chỉ được sản xuất phân bón sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy phép sản xuất phân bón. 2. Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón giả, phân bón đã bị cấm sử dụng. 3. Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi, tiếp thị phân bón không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc kinh doanh phân bón đã hế...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về quy trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
- b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 2. Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón giả, phân bón đã bị cấm sử dụng.
- 3. Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi, tiếp thị phân bón không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc kinh doanh phân bón đã hết hạn sử dụng.
- Left: 1. Sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy phép sản xuất phân bón. Right: Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
Left
Điều 7.
Điều 7. Áp dụng pháp luật 1. Quản lý phân bón phải tuân theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép; b) Cục Hóa chất đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
- 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất
- a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;
- Điều 7. Áp dụng pháp luật
- 1. Quản lý phân bón phải tuân theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Open sectionRight
Chương II
Chương II SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Right: SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ
Left
Mục 1
Mục 1 ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN Right: SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện sản xuất phân bón 1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật, gồm: a) Địa điểm, diện tích, nhà xưởng, kho chứa phù hợp với công...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh nội dung sản xu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
- a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
- b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp;
- 1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- 2. Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật, gồm:
- a) Địa điểm, diện tích, nhà xưởng, kho chứa phù hợp với công suất sản xuất phân bón;
- Left: Điều 8. Điều kiện sản xuất phân bón Right: Điều 8. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất phân bón 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định; b) Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại Kho...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này; b) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thủ tục cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- a) Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này;
- c) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 9. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất phân bón
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định;
- b) Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón gồm: Right: 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép
- Left: c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 Nghị định này. Right: b) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp. 2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép; b) Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất
- a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;
- b) Bộ Công Thương thông báo với cơ quan đầu mối cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng...
- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp...
- Left: Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón Right: Điều 10. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- Left: 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp. Right: c) Tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
- Left: Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Right: Trường hợp không cấp, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp và nêu rõ lý do.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung của Giấy phép sản xuất phân bón 1. Giấy phép sản xuất phân bón gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở sản xuất phân bón; b) Địa điểm sản xuất phân bón; c) Loại hình, công suất, chủng loại, danh mục phân bón sản xuất; d) Nghĩa vụ của cơ sở được cấp Giấy phép. 2. Bộ trưởng Bộ Công thương qu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này;
- b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác đã được cấp;
- c) Các giấy tờ xác nhận nội dung thay đổi và tài liệu chứng minh việc thay đổi, điều chỉnh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
- Điều 11. Nội dung của Giấy phép sản xuất phân bón
- 1. Giấy phép sản xuất phân bón gồm các nội dung chủ yếu sau:
- a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở sản xuất phân bón;
- Left: d) Nghĩa vụ của cơ sở được cấp Giấy phép. Right: 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
- Left: 2. Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể mẫu Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể mẫu Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bó... Right: Điều 11. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón 1. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng. 2. Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp: a) Thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký; b) Thay đổi về công su...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Công bố danh sách cấp phép Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép, Bộ Công Thương tổng hợp, công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và gửi các Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép. Danh sách cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Công bố danh sách cấp phép
- Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép, Bộ Công Thương tổng hợp, công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và gửi các Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động...
- Danh sách cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác được gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của mình.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón
- 1. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng.
- 2. Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp:
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón 1. Các trường hợp phải thu hồi a) Không đảm bảo các điều kiện về sản xuất phân bón quy định tại Điều 8 Nghị định này; b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy phép; c) Sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp phép; d) Tổ chức, cá nhân không tiến hàn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hướng dẫn thực hiện điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ Các điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hướng dẫn thực hiện điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ
- Các điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
- Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc.
- Điều 13. Thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón
- 1. Các trường hợp phải thu hồi
- a) Không đảm bảo các điều kiện về sản xuất phân bón quy định tại Điều 8 Nghị định này;
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ quan cấp phép Bộ Công thương cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác. Trường hợp tổ chức, cá nhân vừa sản xuất phân bón vô cơ, vừa sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thì Bộ Công thương là cơ quan chủ trì nhận hồ sơ, phối hợp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giấy tờ, tài liệu xuất khẩu phân bón vô cơ Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuấ...
- Trường hợp có yêu cầu kiểm tra chất lượng của tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu thì phải nộp phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu phù hợp với quy định của hợp đồng xuất khẩu do P...
- Điều 14. Cơ quan cấp phép
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác. Trường hợp tổ chức, cá nhân vừa sản xuất phân bón vô cơ, vừa sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khá...
- Left: Bộ Công thương cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ Right: Điều 14. Giấy tờ, tài liệu xuất khẩu phân bón vô cơ
Left
Mục 2
Mục 2 ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Right: KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện kinh doanh phân bón 1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo đảm giữ được chất lượng phân bón theo quy định c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau: 1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:
- 1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón
- b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.
- 2. Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo đảm giữ được chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 3. Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ phân bón phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường; có phương tiện vận chuyển phù hợp hoặc có hợp đồng vận chuyển phân bón.
- Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phân bón riêng, đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian kinh doanh.
- Left: Điều 15. Điều kiện kinh doanh phân bón Right: Điều 15. Giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện xuất khẩu phân bón 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón được xuất khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ng...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ 1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón vô cơ phải do tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện. 2. Tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ
- 1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón vô cơ phải do tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện.
- Tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất...
- Điều 16. Điều kiện xuất khẩu phân bón
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón được xuất khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều kiện nhập khẩu phân bón 1. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Có Giấy chứng nhận hợp quy lô phân...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ
- Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- Điều 17. Điều kiện nhập khẩu phân bón
- 1. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, KIỂM NGHIỆM, KHẢO NGHIỆM VÀ ĐẶT TÊN PHÂN BÓN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- VÀ ĐẶT TÊN PHÂN BÓN
- Left: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, KIỂM NGHIỆM, KHẢO NGHIỆM Right: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ
Left
Điều 18.
Điều 18. Quản lý chất lượng phân bón 1. Phân bón thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng. 2. Đối với các loại phân bón chư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được chỉ định 1. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức đánh giá sự phù hợp ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được chỉ định
- Vụ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và có trách nhiệm kiểm...
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản tới tổ chức đánh giá sự phù hợp trong đó nêu rõ các nội dung k...
- Điều 18. Quản lý chất lượng phân bón
- Phân bón thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có t...
- Đối với các loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng quy định tại Khoản 1 Điều này, khi sản xuất hoặc nhập khẩu trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiê...
Left
Điều 19.
Điều 19. Lấy mẫu, kiểm nghiệm phân bón 1. Lấy mẫu phân bón a) Việc lấy mẫu phân bón để kiểm nghiệm chất lượng phải do người lấy mẫu có chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu phân bón thực hiện; b) Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón; c) Đối với loại phân bón chưa có quy c...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định 1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị đình chỉ trong các trường hợp sau: a) Kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương cho thấy tổ chức đánh giá sự phù hợp không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại lần kiểm tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định
- 1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị đình chỉ trong các trường hợp sau:
- a) Kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương cho thấy tổ chức đánh giá sự phù hợp không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại lần kiểm tra trước;
- Điều 19. Lấy mẫu, kiểm nghiệm phân bón
- 1. Lấy mẫu phân bón
- a) Việc lấy mẫu phân bón để kiểm nghiệm chất lượng phải do người lấy mẫu có chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu phân bón thực hiện;
Left
Điều 20.
Điều 20. Khảo nghiệm phân bón 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tự tổ chức khảo nghiệm hoặc hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy phạm và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm. 2. Phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam trước khi Nghị định này c...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ 1. Hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. Khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành và có hiệu lực, việc thử nghiệm, chứng nhận phân bón vô cơ thực hiện the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.
- Khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành và có hiệu lực, việc thử nghiệm, chứng nhận phân bón vô cơ thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- 2. Dung sai được chấp nhận khi so sánh kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm trên cùng một mẫu phân tích đối với cùng một chỉ tiêu khi sử dụng cùng một phương pháp thử hoặc các phương pháp th...
- 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tự tổ chức khảo nghiệm hoặc hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy phạm và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm.
- 2. Phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam trước khi Nghị định này có hiệu lực phải được khảo nghiệm trước khi công bố hợp quy.
- 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về khảo nghiệm phân bón; ban hành quy phạm khảo nghiệm phân bón.
- Left: Điều 20. Khảo nghiệm phân bón Right: Điều 20. Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ
Left
Điều 21.
Điều 21. Đặt tên phân bón 1. Tên của phân bón phải phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa. 2. Không được đặt tên phân bón: Vi phạm đạo đức xã hội; chỉ gồm các chữ số; trùng hoặc tương tự tới mức có khả năng gây nhầm lẫn với tên được ghi trên nhãn hiệu hàng hóa phân bón đã được đăng ký; gây nhầm lẫn về bản chất, công...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng 1. Trước khi đưa phân bón vô cơ lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy. 2. Hình dạng, kích thước dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng
- 1. Trước khi đưa phân bón vô cơ lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy.
- Hình dạng, kích thước dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về c...
- Điều 21. Đặt tên phân bón
- 1. Tên của phân bón phải phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa.
- 2. Không được đặt tên phân bón: Vi phạm đạo đức xã hội
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 22.
Điều 22. Quy định chuyển tiếp 1. Trong vòng 02 (hai) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh phân bón nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện về sản xuất, kinh doanh quy định tại Nghị định này phải bổ sung đủ điều kiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân không bổ sung đủ điều kiện sản xuất, kinh doa...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ công bố hợp quy phân bón vô cơ 1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 48/2011/TT-BCT. 2. Bản sao Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phân bón vô cơ với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp. 3. Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón vô cơ gồm đặc điểm, tính năn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hồ sơ công bố hợp quy phân bón vô cơ
- 1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- 2. Bản sao Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phân bón vô cơ với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.
- Điều 22. Quy định chuyển tiếp
- Trong vòng 02 (hai) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh phân bón nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện về sản xuất, kinh doanh quy định tại Nghị đị...
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không bổ sung đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón phải tạm dừng hoạt động cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục công bố hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký. 2. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt độ...
- Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân cô...
- Mẫu Thông báo xác nhận công bố hợp quy quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chín...
- Left: Điều 23. Hiệu lực thi hành Right: Điều 23. Thủ tục công bố hợp quy
Left
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy 1. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp. 2. Sử dụng dấu hợp quy đối với phân bón vô cơ đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
- 1. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp.
- 2. Sử dụng dấu hợp quy đối với phân bón vô cơ đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
- Điều 24. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệ...
Unmatched right-side sections