Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung
154/2013/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
71/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về việc thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung; tổ chức quản lý hoạt động, cơ chế, chính sách và hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- 1. Nghị định này quy định về việc thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung; tổ chức quản lý hoạt động, cơ chế, chính sách và hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công nghệ...
- 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư, thành lập, quản lý và các hoạt động khác liên quan đến khu công nghệ thông tin tập trung.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu công nghệ thông tin tập trung là khu tập trung các hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp và...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Khu công nghệ thông tin tập trung là khu tập trung các hoạt động nghiên cứu
- phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp và các hoạt động khác liên qu...
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu của khu công nghệ thông tin tập trung Khu công nghệ thông tin tập trung có các mục tiêu sau đây: 1. Hình thành trung tâm về công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin; hình thành trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm cô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng. 2. Phần mềm hệ thống là phần mềm dùng để tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử...
- Điều 3. Mục tiêu của khu công nghệ thông tin tập trung
- Khu công nghệ thông tin tập trung có các mục tiêu sau đây:
- 1. Hình thành trung tâm về công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Left
Điều 4.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung Khu công nghệ thông tin tập trung có chức năng, nhiệm vụ sau đây: 1. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu - phát triển, ứng dụng, chuyển giao về công nghệ thông tin; 2. Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin; 3. Đào tạo nh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. 2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin. 3. Xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.
- 3. Xây dựng, ban hành quy định về tiêu chuẩn, chất lượng áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin; quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin.
- 4. Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Khu công nghệ thông tin tập trung có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
- 2. Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin;
- 5. Xúc tiến thương mại công nghệ thông tin; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin;
- Left: Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin
- Left: 1. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu - phát triển, ứng dụng, chuyển giao về công nghệ thông tin; Right: 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Left: 3. Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; Right: 5. Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ thông tin.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chí khu công nghệ thông tin tập trung Các tiêu chí của khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: 1. Có hoạt động phù hợp các chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung được quy định tại Điều 4 Nghị định này; 2. Có ít nhất 2.000 lao động làm việc chuyên môn về công nghệ thông tin, chiếm tối thiểu 60% tổng số...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công...
- 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ.
- Các tiêu chí của khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- 1. Có hoạt động phù hợp các chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung được quy định tại Điều 4 Nghị định này;
- Có ít nhất 2.000 lao động làm việc chuyên môn về công nghệ thông tin, chiếm tối thiểu 60% tổng số lao động làm việc trong khu.
- Left: Điều 5. Tiêu chí khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hoạt động đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung Các hoạt động đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: 1. Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật; 2. Nghiên cứu - phát triển, chuyển giao ứng dụng về công nghệ thông tin; 3. Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phần mềm, nội dung số và dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cù...
- Các hoạt động đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- 1. Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- 2. Nghiên cứu - phát triển, chuyển giao ứng dụng về công nghệ thông tin;
- Left: Điều 6. Các hoạt động đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 6. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức các phân khu chức năng của khu công nghệ thông tin tập trung 1. Khu công nghệ thông tin tập trung được tổ chức thành 02 nhóm phân khu chức năng chính: a) Nhóm phân khu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: - Phân khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin;...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin 1. Tuyên truyền quảng bá định hướng chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin với các nước, các tổ chức quốc tế. 2. Thiết lập, phát triển quan hệ hợp tác trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin. 3. Tham gia các tổ chức quốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
- 1. Tuyên truyền quảng bá định hướng chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin với các nước, các tổ chức quốc tế.
- 4. Hợp tác, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực về công nghiệp công nghệ thông tin.
- 1. Khu công nghệ thông tin tập trung được tổ chức thành 02 nhóm phân khu chức năng chính:
- a) Nhóm phân khu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- - Phân khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin;
- Left: Điều 7. Tổ chức các phân khu chức năng của khu công nghệ thông tin tập trung Right: 3. Tham gia các tổ chức quốc tế về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Left: - Phân khu nghiên cứu - phát triển, tư vấn, đào tạo, vườn ươm công nghệ thông tin; Right: 2. Thiết lập, phát triển quan hệ hợp tác trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin.
- Left: - Phân khu chức năng khác thực hiện các chức năng của khu công nghệ thông tin tập trung. Right: 7. Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án quốc tế về công nghiệp công nghệ thông tin.
Left
Chương II
Chương II THÀNH LẬP, MỞ RỘNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: THÀNH LẬP, MỞ RỘNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Right: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hoạt động công nghiệp phần cứng 1. Hoạt động công nghiệp phần cứng bao gồm các loại hình thiết kế, chế tạo sản phẩm phần cứng; lắp ráp, gia công sản phẩm phần cứng; cung cấp dịch vụ công nghiệp phần cứng. 2. Sản phẩm phần cứng bao gồm các nhóm sản phẩm sau đây: a) Máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi; b) Điện tử nghe nhìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hoạt động công nghiệp phần cứng bao gồm các loại hình thiết kế, chế tạo sản phẩm phần cứng; lắp ráp, gia công sản phẩm phần cứng; cung cấp dịch vụ công nghiệp phần cứng.
- 2. Sản phẩm phần cứng bao gồm các nhóm sản phẩm sau đây:
- a) Máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, trình Thủ tướng C...
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung là căn cứ để xem xét việc thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung
- xây dựng quy hoạch, quy hoạch chi tiết, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghệ thông tin tập trung.
- Left: Điều 8. Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 8. Hoạt động công nghiệp phần cứng
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung 1. Điều kiện thành lập khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đã được phê duyệt; b) Chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung phải phù hợp với các quy định tại Điều 4...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm 1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm. 2. Các lo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm
- 1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói
- sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng
- Điều 9. Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Điều kiện thành lập khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đã được phê duyệt;
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền và trình tự thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung. 2. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung được lập theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. 3. Hồ sơ mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung được lập t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hoạt động công nghiệp nội dung 1. Hoạt động công nghiệp nội dung bao gồm hoạt động sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ nội dung thông tin số. 2. Sản phẩm nội dung thông tin số bao gồm các sản phẩm sau: a) Giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập dưới dạng điện tử; b) Sách, báo, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hoạt động công nghiệp nội dung
- 1. Hoạt động công nghiệp nội dung bao gồm hoạt động sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ nội dung thông tin số.
- 2. Sản phẩm nội dung thông tin số bao gồm các sản phẩm sau:
- Điều 10. Thẩm quyền và trình tự thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung.
- 2. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung được lập theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung 1. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập khu công nghệ thông tin tập trung; b) Đề án thành lập khu công nghệ thông tin tập trung gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Sự cần thiết...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ ban hành Danh mục chi tiết các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ ban hành Danh mục chi tiết các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định này.
- 1. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập khu công nghệ thông tin tập trung;
- b) Đề án thành lập khu công nghệ thông tin tập trung gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Left: Điều 11. Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 11. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung 1. Hồ sơ mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung; b) Đề án mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Sự cần thiết và căn c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chương trình, danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm 1. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm quy định tại Điều 50 Luật Công nghệ thông tin được Nhà nước khuyến khích, đặc biệt ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm quy định tại Điều 50 Luật Công nghệ thông tin được Nhà nước khuyến khích, đặc biệt ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, sản xuất theo quy định của p...
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 3. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành danh mục các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
- 1. Hồ sơ mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung;
- b) Đề án mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Left: Điều 12. Hồ sơ mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 12. Chương trình, danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung 1. Hồ sơ bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: a) Đề án bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm 1. Tổ chức, cá nhân được tham gia nghiên cứu - phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Có lĩnh vực hoạt động, trình độ chuyên môn phù hợp với việc nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh sản phẩm trong danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;
- Điều 13. Hồ sơ bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Hồ sơ bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- a) Đề án bổ sung khu công nghệ thông tin tập trung vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Left: - Khả năng huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ thông tin tập trung; Right: 1. Tổ chức, cá nhân được tham gia nghiên cứu - phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung hoặc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung hoặc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công n...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thủ tục đăng ký tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước 1. Hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia chương trình phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; b) Đối với doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thủ tục đăng ký tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- 1. Hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân bao gồm:
- a) Đơn đăng ký tham gia chương trình phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;
- Điều 14. Thẩm định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung hoặc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung hoặc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông...
- 2. Thẩm định thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung hoặc bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm các nội dung sau đây:
Left
Điều 15.
Điều 15. Thời hạn bảo đảm xây dựng và vận hành khai thác khu công nghệ thông tin tập trung Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được bàn giao đất đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung phải bảo đảm cơ bản hoàn thành việc xây dựng hạ tầng cơ sở như: Đường giao thông nội bộ, hệ thốn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin có các quyền sau đây: a) Tham gia nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin; b) Sản xuất, cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin; c) Số hóa, duy trì và là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin có các quyền sau đây:
- a) Tham gia nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin;
- Điều 15. Thời hạn bảo đảm xây dựng và vận hành khai thác khu công nghệ thông tin tập trung
- Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được bàn giao đất đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung phải bảo đảm cơ bản hoàn thành việc xây dựng hạ...
- Đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, xử lý nước thải và môi trường để cung cấp cho các nhà đầu tư.
Left
Chương III
Chương III CÔNG NHẬN KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CÔNG NHẬN KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG Right: KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Left
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc, thẩm quyền và điều kiện công nhận khu công nghệ thông tin tập trung 1. Các loại hình khu khác đang hoạt động có chức năng phù hợp quy định tại Điều 4 và đạt các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này được xem xét công nhận khu công nghệ thông tin tập trung. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu công n...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm phải tuân thủ các quy định tại Điều 15 Nghị định này, các quy định của pháp luật liên quan và các quy định sau: 1. Tổ chức, cá nhân không được thực hiện các hành vi nhằm có được mã nguồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm phải tuân thủ các quy định tại Điều 15 Nghị định này, các quy định của pháp luật liên quan và các quy định sau:
- Tổ chức, cá nhân không được thực hiện các hành vi nhằm có được mã nguồn của phần mềm, cấu trúc thiết kế phần mềm, hay các nội dung cơ bản của phần mềm, tài liệu phần mềm khi chưa được sự cho phép c...
- Điều 16. Nguyên tắc, thẩm quyền và điều kiện công nhận khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Các loại hình khu khác đang hoạt động có chức năng phù hợp quy định tại Điều 4 và đạt các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này được xem xét công nhận khu công nghệ thông tin tập trung.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ công nhận khu công nghệ thông tin tập trung 1. Hồ sơ công nhận khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc công nhận khu công nghệ thông tin tập trung; b) Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu côn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp nội dung 1. Tổ chức, cá nhân tham gia tham gia hoạt động công nghiệp nội dung phải tuân thủ các quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9, khoản 2 Điều 12 Luật Công nghệ thông tin và các quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp nội dung
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia tham gia hoạt động công nghiệp nội dung phải tuân thủ các quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9, khoản 2 Điều 12 Luật Công nghệ thông tin và các quy định tại Điều 15 Nghị đị...
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp gói sản phẩm nội dung thông tin số hoàn chỉnh phải công bố trên sản phẩm nội dung thông tin số hoặc bao gói của sản phẩm nội dung thông tin số những...
- Điều 17. Hồ sơ công nhận khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Hồ sơ công nhận khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc công nhận khu công nghệ thông tin tập trung;
Left
Điều 18.
Điều 18. Thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm các nội dung sau đây: a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc công nhận k...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm 1. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được Nhà nước ưu tiên đầu tư; được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được Nhà nước ưu tiên đầu tư; được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- 2. Thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm các nội dung sau đây:
- a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc công nhận khu công nghệ thông tin tập trung;
- Left: Điều 18. Thẩm định công nhận khu công nghệ thông tin tập trung Right: phát triển, sản xuất thử nghiệm và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
- Left: b) Khả năng đáp ứng các tiêu chí khu công nghệ thông tin tập trung quy định tại Điều 5 Nghị định này; Right: phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
- CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Left
Điều 19.
Điều 19. Mô hình, chức năng của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung 1. Đối với khu công nghệ thông tin tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ chức quản lý và ban hành quy chế hoạt động. 2. Đối với khu công ng...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các loại hình khu công nghệ thông tin tập trung Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin, bao gồm hai loại hình sau đây: 1. Khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định là khu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin, bao gồm hai loại hình...
- 1. Khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định là khu tập trung các cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghiệp công nghệ thông tin.
- 2. Khu công nghệ thông tin tập trung không có ranh giới địa lý xác định là tập hợp các cơ sở nghiên cứu
- Đối với khu công nghệ thông tin tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ chức quản l...
- Đối với khu công nghệ thông tin tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy...
- Left: Điều 19. Mô hình, chức năng của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 19. Các loại hình khu công nghệ thông tin tập trung
Left
Điều 20.
Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Quản lý các hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư; 3. Góp ý các dự án...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thành lập, công nhận và ưu đãi đầu tư khu công nghệ thông tin tập trung 1. Thủ tục đầu tư thành lập mới khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Khu vực, toà nhà đã được đầu tư xây dựng và đang có hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin được xem xét để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khu vực, toà nhà đã được đầu tư xây dựng và đang có hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin được xem xét để công nhận là khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung.
- tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh công nghiệp công nghệ thông tin trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư dành cho Khu công nghệ cao.
- 2. Thực hiện các hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư;
- 4. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghệ thông tin tập trung;
- 5. Thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Left: Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 20. Thành lập, công nhận và ưu đãi đầu tư khu công nghệ thông tin tập trung
- Left: Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Right: Thủ tục công nhận khu công nghệ thông tin tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
- Left: 1. Quản lý các hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật; Right: 1. Thủ tục đầu tư thành lập mới khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Left
Chương V
Chương V CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Left
Điều 21.
Điều 21. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung Chủ đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau đây: 1. Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cung cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu (đường giao thông, điện, nước sạch, tiêu thoát nước và các hạ tầng khác), tổ chức hệ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện và thủ tục công nhận khu công nghệ thông tin tập trung 1. Khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất 300 lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở công nghiệp công nghệ thông tin. Riêng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phải có ít nhất 500 lao độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Có ít nhất 300 lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở công nghiệp công nghệ thông tin.
- Riêng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phải có ít nhất 500 lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở công nghiệp công nghệ thông tin;
- b) Những cơ sở công nghiệp công nghệ thông tin và trang thiết bị đi kèm phải sử dụng ít nhất một nửa diện tích mặt bằng;
- Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cung cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu (đường giao thông, điện, nước sạch, tiêu thoát nước và các hạ tầng khác), tổ chức hệ thống giao thông vận chuyển hà...
- 2. Được Nhà nước hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung;
- 3. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất;
- Left: Điều 21. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 21. Điều kiện và thủ tục công nhận khu công nghệ thông tin tập trung
- Left: Chủ đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau đây: Right: 1. Khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Left
Điều 22.
Điều 22. Hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau đây: 1. Được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất hoặc t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quản lý khu công nghệ thông tin tập trung 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan quản lý nhà nước khu công nghệ thông tin tập trung do Thủ tướng Chính phủ chấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung.
- Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan quản lý nhà nước khu công nghệ thông tin tập trung do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Ban Quản lý khu công nghệ thông tin tập trung do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư có tổ chức và biên chế trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau đây:
- 1. Được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án...
- Left: Điều 22. Hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 22. Quản lý khu công nghệ thông tin tập trung
Left
Điều 23.
Điều 23. Điểm thông quan trong khu công nghệ thông tin tập trung 1. Khu công nghệ thông tin tập trung được phép mở điểm thông quan trong khu theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các thủ tục và điều kiện thành lập điểm thông quan trong khu công nghệ thông tin tập trung.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông tin Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông tin thông qua các hình thức sau: 1. Lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin được xếp vào nhóm ưu tiên trong các chương trình học bổng đào tạo nước ngoài bằng ngân sách nhà nước hoặc các chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông tin thông qua các hình thức sau:
- Lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin được xếp vào nhóm ưu tiên trong các chương trình học bổng đào tạo nước ngoài bằng ngân sách nhà nước hoặc các chương trình học bổng hợp tác phát triển giữa...
- 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư hoặc tham gia vào hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam được tạo điều kiện thuận lợi để mua nhà, đất ở theo quy định của pháp luật về đấ...
- 1. Khu công nghệ thông tin tập trung được phép mở điểm thông quan trong khu theo quy định của pháp luật.
- 2. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các thủ tục và điều kiện thành lập điểm thông quan trong khu công nghệ thông tin tập trung.
- Left: Điều 23. Điểm thông quan trong khu công nghệ thông tin tập trung Right: Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông tin
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật 1. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong khu công nghệ thông tin tập trung phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu c...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 1. Hàng năm, Bộ Bưu chính, Viễn thông xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí chi sự nghiệp phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác quản lý tài chính cho hoạt động tạo lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- 1. Hàng năm, Bộ Bưu chính, Viễn thông xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí chi sự nghiệp phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác quản lý tài chính cho hoạt động tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin.
- Điều 24. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong khu công nghệ thông tin tập trung phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ thông tin tập trung.
Left
Điều 25.
Điều 25. Vốn đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung 1. Đối với khu công nghệ thông tin tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, vốn nhà nước được bố trí cho các nhiệm vụ sau đây: a) Lập quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị đầu tư; b) Giải phóng mặt bằng, rà, phá bom, mìn, vật liệu nổ, san lấp mặt bằng, tái định cư; c)...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh về công nghiệp công nghệ thông tin được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng ưu đãi ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Ưu đãi đầu tư
- 1. Cơ sở nghiên cứu
- phát triển, sản xuất, kinh doanh về công nghiệp công nghệ thông tin được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn...
- Điều 25. Vốn đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Đối với khu công nghệ thông tin tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, vốn nhà nước được bố trí cho các nhiệm vụ sau đây:
- a) Lập quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị đầu tư;
Left
Chương VI
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình và cơ chế, chính sách phát triển khu công nghệ thông tin tập trung. 2. Quy định và hướng dẫn việc thành lập, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của khu công nghệ thông tin tập trung. 3. Cấp, điều chỉnh, thu...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung 1. Nhà nước áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh phần mềm; sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung
- 1. Nhà nước áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh phần mềm; sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số được hưởng chế độ ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế và ưu đãi trong việc sử dụng...
- Điều 26. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình và cơ chế, chính sách phát triển khu công nghệ thông tin tập trung.
- 2. Quy định và hướng dẫn việc thành lập, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của khu công nghệ thông tin tập trung.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và t...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì nghiên cứu, xây dựng các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài thành lập các Quỹ đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì nghiên cứu, xây dựng các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài thành lập các Quỹ đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ...
- 2. Có chính sách ưu tiên huy động các nguồn vốn khác nhau để xây dựng các cơ sở nghiên cứu phát triển về công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung nhằm các mục đích sau đây:
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
- chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ thông tin tập trung.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. 2. Các quy định tại Chương III Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin hết hiệu lực kể từ ngày N...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Áp dụng quy trình đảm bảo chất lượng trong công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung 1. Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp phần mềm và doanh nghiệp sản xuất nội dung thông tin số áp dụng các quy trình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế CMM, CMMI và các tiêu chuẩn tương đương khác. Sản phẩm, dịch vụ phần mềm và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Áp dụng quy trình đảm bảo chất lượng trong công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
- Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp phần mềm và doanh nghiệp sản xuất nội dung thông tin số áp dụng các quy trình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế CMM, CMMI và các tiêu chuẩn tương đư...
- Sản phẩm, dịch vụ phần mềm và sản phẩm nội dung thông tin số của các doanh nghiệp được công nhận có quy trình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn CMM, CMMI từ mức 3 trở lên hoặc tương đương, được ưu...
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Các quy định tại Chương III Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công n...
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quản lý và khai thác kho tài sản trí tuệ phần mềm 1. Nhà nước giữ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số do các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu - phát triển, sản xuất bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước để hình thành kho tài sản trí tuệ phần mềm của Nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quản lý và khai thác kho tài sản trí tuệ phần mềm
- 1. Nhà nước giữ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số do các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu
- phát triển, sản xuất bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước để hình thành kho tài sản trí tuệ phần mềm của Nhà nước nhằm tạo nguồn vốn hỗ trợ phát triển phát tri...
- Điều 29. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm...
Unmatched right-side sections