Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng
209/2013/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
05/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua d...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. Hàng năm, cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh phải lập biên bản thống nhất xác định khối lượng rác thải với các đối tượng theo quy định tại khoản...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 2. Người nộp thuế
- Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu t...
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là...
- Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh
- 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
- Hàng năm, cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh phải lập biên bản thống nhất xác định khối lượng rác thải với các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy định này.
- Điều 2. Người nộp thuế
- Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu t...
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là...
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. Hàng năm, cơ quan, tổ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơ chế thông thường là sản phẩm...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đ i ều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đ i ều...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và c...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đ i ều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
- thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và c...
- Left: - Cho thuê tài chính; Right: - Bộ Tài chính;
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đ i ều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 17 th...
Left
Chương II
Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giá tính thuế Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng 1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thuế suất Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tă...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá quyền thu phí vệ sinh: a) Tối thiểu phải có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 (một) địa điểm thu phí vệ sinh; trường hợp chỉ có 01 (một) đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và qu...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 6. Thuế suất
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản...
- Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh
- 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá quyền thu phí vệ sinh:
- a) Tối thiểu phải có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 (một) địa điểm thu phí vệ sinh
- Điều 6. Thuế suất
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản...
Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá quyền thu phí vệ sinh: a) Tối thiểu phải có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 (một)...
Left
Điều 7.
Điều 7. Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị g...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh 1. Đối với người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh: a) Ký hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với phí vệ sinh ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%) hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với phí vệ sinh ngân sá...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 7. Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
- 1. Đối với người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh:
- a) Ký hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh với Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với phí vệ sinh ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%) hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với phí vệ sinh ngân sách cấp xã, phường, thị tr...
- Phương pháp khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
- 2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Left: Điều 7. Phương pháp khấu trừ thuế Right: Điều 10. Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh
Điều 10. Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh 1. Đối với người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh: a) Ký hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với phí vệ si...
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gi...
Open sectionRight
Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm
Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung...
Open sectionThis section appears to amend `Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm` in the comparison document.
- Điều 8. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế...
- Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi ti...
- khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm
- 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP
- Điều 8. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế...
Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lện...
Left
Chương III
Chương III KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các chức danh và cơ quan có liên quan 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo quy định. 2. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu phí v...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
- Điều 12. Trách nhiệm của các chức danh và cơ quan có liên quan
- Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thự...
- 2. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu phí vệ sinh đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hóa đơn thu tiền phí vệ sinh theo quy định.
- Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
Điều 12. Trách nhiệm của các chức danh và cơ quan có liên quan 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Quản lý, kiểm tra việc thu phí vệ sinh theo đúng quy định. Định kỳ 06 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. 2. Theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xe...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
- Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc...
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Quản lý, kiểm tra việc thu phí vệ sinh theo đúng quy định. Định kỳ 06 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
- 2. Theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
- Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc...
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Quản lý, kiểm tra việc thu phí vệ sinh theo đúng quy định. Định kỳ 06 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉn...
Left
Điều 11.
Điều 11. Nơi nộp thuế 1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh. 2. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế các Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 và số 121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Bãi bỏ Khoản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections