Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
210/2013/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
01/2017/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện,
- quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý
- sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích
- Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề n...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện nội...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố. 2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.
- 2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. 2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lập đề án khuyến công Việc lập các đề án khuyến công phải đảm bảo các yêu cầu, điều kiện sau: 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách chung về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh. 2. Phù hợp với các chương trình, kế hoạch khuyến công của tỉnh đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Lập đề án khuyến công
- Việc lập các đề án khuyến công phải đảm bảo các yêu cầu, điều kiện sau:
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách chung về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
- 1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.
- 2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
Left
Chương II
Chương II ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
- ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Left
Điều 5.
Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích phát triển và các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công a) Sản xuất các sản phẩm đan đát, mộc, đồ gỗ mỹ nghệ, dệt may, thêu, thảm. b) Sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu, sản phẩm thân thiện với môi trường. c) Sản xuất sản phẩm sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích phát triển và các đề án khuyến công được ưu tiên
- 1. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công
- a) Sản xuất các sản phẩm đan đát, mộc, đồ gỗ mỹ nghệ, dệt may, thêu, thảm.
- Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
- 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.
- 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
Left
Điều 6.
Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. 2....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung và thời gian đăng ký đề án khuyến công 1. Nội dung đề án khuyến công, gồm: a) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. b) Sự cần thiết và căn cứ của đề án. c) Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. d) Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung và thời gian đăng ký đề án khuyến công
- 1. Nội dung đề án khuyến công, gồm:
- a) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng gi...
- 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này cho 5 năm đầu tiên kể từ khi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm định và phê duyệt đề án khuyến công 1. Thẩm định đề án khuyến công Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định, do Sở Công Thương chủ trì và các Sở, Ngành tỉnh có liên quan. Sở Công Thương tổ chức thẩm định cơ sở các đề án khuyến công được tổng hợp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm định và phê duyệt đề án khuyến công
- 1. Thẩm định đề án khuyến công
- Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định, do Sở Công Thương chủ trì và các Sở, Ngành tỉnh có liên quan.
- Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước th...
- Khuyến khích nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình th...
Left
Điều 8.
Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định này. 2. Nhà đầu tư có dự án nông...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với đơn vị thụ hưởng 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 2 và ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công quy định tại Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này. b) Đề á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện, hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với đơn vị thụ hưởng
- 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 2 và ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công quy định tại Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này.
- Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện d...
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo...
Left
Chương III
Chương III HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Left
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng, Sở Công Thương xem xét, phê duyệt hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệ...
- Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ
- 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các q...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ thấp nhất 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Đối với các dự án có công suất giết mổ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Báo cáo thực hiện đề án 1. Đơn vị thụ hưởng kinh phí thực hiện định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện đề án khuyến công theo mẫu ( Mẫu số 4, ban hành kèm Quyết định này ) gửi Sở Công Thương trước ngày 15 hàng tháng. 2. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị thực hiện lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Báo cáo thực hiện đề án
- 1. Đơn vị thụ hưởng kinh phí thực hiện định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện đề án khuyến công theo mẫu ( Mẫu số 4, ban hành kèm Quyết định này ) gửi Sở Công Thương trước ngày 15 hàng tháng.
- 2. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị thực hiện lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng ( kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp...
- Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ thấp nhất 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án, riêng đối với chăn nuôi bò sữa cao sản mức hỗ trợ là 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà x...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số nội dung sau: - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công
- 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số nội dung sau:
- - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
- Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án, riêng đối với chăn nuôi bò sữa cao sản mức hỗ trợ là 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết...
Left
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia) 1. Nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống. Hỗ trợ xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên, mức hỗ trợ tối đa là 70% c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguồn, nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Nguồn kinh phí khuyến công a) Ngân sách địa phương bảo đảm một phần kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, tổ chức thực hiện. b) Ngoài nguồn kinh phí nêu trên, huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguồn, nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Nguồn kinh phí khuyến công
- a) Ngân sách địa phương bảo đảm một phần kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, tổ chức thực hiện.
- Điều 12. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia)
- Nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên, mức hỗ trợ tối đa là 70% chi phí đầu tư/cơ sở và không quá 2 tỷ đồng.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng hải sản trên biển 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nuôi trồng hải sản tập trung trên biển hoặc ven hải đảo được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 100 triệu đồng cho 100 m 3 lồng nuôi đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển xa cách bờ trên 6 hải lý hoặc ven hải đảo. b) Hỗ trợ 40 triệu đồng cho 10...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công 1. Nội dung chi: Thực hiện theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. 2. Một số mức chi chung: Thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công
- 1. Nội dung chi: Thực hiện theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính
- Bộ Công Thương về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
- Điều 13. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng hải sản trên biển
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nuôi trồng hải sản tập trung trên biển hoặc ven hải đảo được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 100 triệu đồng cho 100 m 3 lồng nuôi đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển xa cách bờ trên 6 hải lý hoặc ven hải đảo.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê theo phương pháp ướt được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án đối với sấy lúa, ngô, khoai, sắn; sấy phụ phẩm thủy sản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nguyên tắc thanh toán và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1. Lập và phân bổ dự toán a) Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nguyên tắc thanh toán và quyết toán kinh phí
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 1. Lập và phân bổ dự toán
- Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê theo phương pháp ướt được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án đối với sấy lúa, ngô, khoai, sắn; sấy phụ phẩm thủy sản để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ 1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ đầu tư 20 tỷ đồng/nhà máy...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở. Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu trách n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở. Ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến,...
- đồng thời, chịu trách nhiệm xây dựng dự toán và kế hoạch khuyến công hàng năm theo đúng quy định, thông qua Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thông qua hội đồng nhân dân t...
- Điều 15. Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
- 1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ đầu tư 20 tỷ đồng/nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô trên 30.000 m 3 MDF/năm trở lên
Left
Điều 16.
Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ không quá 60% chi phí...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công ( sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công ), chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn và quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công ( sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công ), chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông...
- Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
- cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ
Left
Điều 17.
Điều 17. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định này bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách địa phương; hàng năm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành từ 2 - 5% ngân sách địa phương để thực h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn; các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất trong làng nghề để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành. 2. Hỗ trợ nâng cao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nội dung hoạt động khuyến công
- 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn
- các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất trong làng nghề để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành.
- Điều 17. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư
- 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định này bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương
- vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách địa phương
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này. Quy định chuyển mức hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm được quy định tại Điều 11, 12 và 16 của Ngh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công Sở Công Thương căn cứ đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ( sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện ), Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; xem xét sự phù hợp của các Chương trình khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công
- Sở Công Thương căn cứ đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ( sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện ), Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp
- xem xét sự phù hợp của các Chương trình khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để đảm bảo thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. 2. Căn cứ sản phẩm đặc thù và nguồn lực hiện có của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi quy định tại Nghị định này...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections