Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
215/2013/NĐ-CP
Right document
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
119/2015/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính (bao gồm: ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, tài sản nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quyết định số 601/QĐ-TTg).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/04/2013 của Thủ tướng C...
- Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính (bao gồm: ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, tài sả...
- kiểm toán độc lập
- hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
- Left: Điều 1. Vị trí và chức năng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại đủ điều kiện được nhận ủy thác cho vay từ Quỹ (sau đây viết tắt là bên nhận ủy thác) theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 601/QĐ-TTg. 3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật. 4. Các cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
- 1. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- 2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại đủ điều kiện được nhận ủy thác cho vay từ Quỹ (sau đây viết tắt là bên nhận ủy thác) theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 601/QĐ-TTg.
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ qu...
- 1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Left: dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật. Right: 3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Đầu tư. 3. Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp. 5. Vụ Chính sách thuế. 6. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính. 7. Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán. 8. Vụ Hợp tác quốc tế. 9. Vụ Pháp chế. 10. Vụ Tổ chức cán bộ. 11. Vụ Thi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức năng hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại Điều 3 Quyết định số 601/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. 2. Quỹ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính
- Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức năng hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại Điều 3 Quyết định số 601/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt đ...
- 2. Quỹ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật
- Điều 3. Cơ cấu tổ chức
- 1. Vụ Ngân sách nhà nước.
- 3. Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định hiện hành cho đến khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Vốn hoạt động của Quỹ 1. Vốn điều lệ a) Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp là 2.000 (hai nghìn) tỷ đồng. Lộ trình cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 601/QĐ-TTg; b) Vốn điều lệ của Quỹ được bổ sung từ các nguồn sau: - Ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn điều lệ
- a) Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp là 2.000 (hai nghìn) tỷ đồng. Lộ trình cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 601/QĐ-TTg;
- b) Vốn điều lệ của Quỹ được bổ sung từ các nguồn sau:
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định hiện hành cho đến khi T...
- Left: Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp Right: Điều 4. Vốn hoạt động của Quỹ
Left
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và thay thế Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động Quỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm: 1. Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. 2. Mua bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. 3. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 4. Tuân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động
- Quỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm:
- 1. Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
- Điều 5. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và thay thế Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro 1. Nguyên tắc trích lập quỹ dự phòng rủi ro: a) Để bù đắp các tổn thất không thu hồi được vốn đã ủy thác cho bên nhận ủy thác của Quỹ; b) Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro được xác định bằng 0,75%/năm tính trên tổng dư nợ thực tế cuối năm; c) Khoản trích lập quỹ dự phòng rủi ro được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro
- 1. Nguyên tắc trích lập quỹ dự phòng rủi ro:
- a) Để bù đắp các tổn thất không thu hồi được vốn đã ủy thác cho bên nhận ủy thác của Quỹ;
- Điều 6. Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Ng...
Unmatched right-side sections