Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 7
Instruction matches 7
Left-only sections 27
Right-only sections 29

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đổi với doanh nghiệp đủ điều kiện

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện quy định tại Thông tư này. 2. Ngoài các ưu tiên được hưởng theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Thời hạn thực hiện thí điểm Thời hạn thực hiện thí điểm chế độ ưu tiên là 02 (hai) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Hết thời hạn thí điểm, Tổng cục Hải quan tổng kết đánh giá việc thực hiện, báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ thực hiện ổn định, lâu dài.

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
  • 1. Áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện quy định tại Thông tư này.
  • 2. Ngoài các ưu tiên được hưởng theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo q...
Added / right-side focus
  • Điều 2. Thời hạn thực hiện thí điểm
  • Thời hạn thực hiện thí điểm chế độ ưu tiên là 02 (hai) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
  • Hết thời hạn thí điểm, Tổng cục Hải quan tổng kết đánh giá việc thực hiện, báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ thực hiện ổn định, lâu dài.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
  • 1. Áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện quy định tại Thông tư này.
  • 2. Ngoài các ưu tiên được hưởng theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo q...
Target excerpt

Điều 2. Thời hạn thực hiện thí điểm Thời hạn thực hiện thí điểm chế độ ưu tiên là 02 (hai) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Hết thời hạn thí điểm, Tổng cục Hải quan tổng kết đánh giá việc thực hiện, b...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Các loại doanh nghiệp ưu tiên Doanh nghiệp ưu tiên gồm ba loại: 1. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu, nhập khẩu tất cả các mặt hàng, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản, dệt may, da giày và nhập khẩu hàng hóa là nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hóa...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.27 targeted reference

Chương II

Chương II ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Doanh nghiệp được xét chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện từ Điều 3 đến Điều 9 dưới đây:

Open section

Điều 3.

Điều 3. Các loại doanh nghiệp ưu tiên Doanh nghiệp ưu tiên gồm ba loại: 1. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu, nhập khẩu tất cả các mặt hàng, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu mua, bán ở nội địa). 2. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu hàng hóa là thủy sản, nông sản, dầu thô có x...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN
  • Doanh nghiệp được xét chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện từ Điều 3 đến Điều 9 dưới đây:
Added / right-side focus
  • Doanh nghiệp ưu tiên gồm ba loại:
  • 1. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu, nhập khẩu tất cả các mặt hàng, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu mua, bán ở nội địa).
  • 2. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu hàng hóa là thủy sản, nông sản, dầu thô có xuất xứ thuần túy Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Doanh nghiệp được xét chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện từ Điều 3 đến Điều 9 dưới đây:
Rewritten clauses
  • Left: ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Right: Điều 3. Các loại doanh nghiệp ưu tiên
Target excerpt

Điều 3. Các loại doanh nghiệp ưu tiên Doanh nghiệp ưu tiên gồm ba loại: 1. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu, nhập khẩu tất cả các mặt hàng, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ xuất...

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Điều kiện về tuân thủ pháp luật 1. Thời hạn đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp là 24 (hai mươi bốn) tháng trở về trước, kể từ ngày Tổng cục Hải quan nhận được văn bản của doanh nghiệp đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. 2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp không vi phạm c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Điều kiện về thanh toán Thực hiện thanh toán các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Thanh toán thuế qua ngân hàng hoặc kho bạc.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện về kế toán, tài chính Áp dụng chuẩn mực kế toán được Bộ Tài chính chấp nhận. Mọi hoạt động kinh tế phải được phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán. Báo cáo tài chính hàng năm được công ty kiểm toán đủ điều kiện chấp nhận các nội dung trọng yếu và đánh giá hoạt động kinh doanh có hiệu quả, không có khoản nợ thuế quá hạn tro...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Điều kiện về kim ngạch 1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này: kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu đạt 200 (hai trăm) triệu USD/năm. 2. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này: kim ngạch xuất khẩu tối thiểu đạt 50 (năm mươi) triệu USD/năm. 3. Đối với doanh nghiệp quy định tại...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Điều kiện về thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử 1. Tại thời điểm cơ quan hải quan xem xét đánh giá, thẩm định, doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử với cơ quan hải quan, thủ tục thuế điện tử với cơ quan thuế. 2. Doanh nghiệp có hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trao đổi dữ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 8.

Điều 8. Điều kiện về độ tin cậy 1. Cơ quan hải quan xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí về bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, cơ chế kiểm soát tài chính, việc hợp tác của doanh nghiệp với cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thuế (theo bộ tiêu chí đánh giá của Tổng c...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu 1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1, điều 3 Thông tư này: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu đạt 500 triệu USD/01 năm. 2. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2, điều 3 Thông tư này: Kim ngạch xuất khẩu đạt tối thiểu 100 triệu USD/01 năm. 3. Đối với doanh nghiệp quy...

Open section

This section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 8. Điều kiện về độ tin cậy
  • Cơ quan hải quan xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí về bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, cơ chế kiểm soát tài chính, việc...
  • Đối với doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 đến Điều 7 Thông tư này, nhưng cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của d...
Added / right-side focus
  • 1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1, điều 3 Thông tư này: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu đạt 500 triệu USD/01 năm.
  • 2. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2, điều 3 Thông tư này: Kim ngạch xuất khẩu đạt tối thiểu 100 triệu USD/01 năm.
  • 3. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 3, điều 3 Thông tư này: Giao Tổng cục Hải quan xác định kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể cho phù hợp với đặc thù công nghệ sản xuất, quản lý đối với...
Removed / left-side focus
  • Cơ quan hải quan xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí về bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, cơ chế kiểm soát tài chính, việc...
  • Đối với doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 đến Điều 7 Thông tư này, nhưng cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của d...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Điều kiện về độ tin cậy Right: Điều 7. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
Target excerpt

Điều 7. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu 1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1, điều 3 Thông tư này: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu đạt 500 triệu USD/01 năm. 2. Đối với doanh nghiệp quy địn...

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Tự nguyện đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên 1. Doanh nghiệp có yêu cầu được áp dụng chế độ ưu tiên, tự đối chiếu với các điều kiện, có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan xét, công nhận là doanh nghiệp ưu tiên và cam kết tuân thủ tốt các quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng các chương trình...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN, GIA HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Thẩm quyền công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền quyết định việc công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên. 2. Cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thẩm định điều kiện, công n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên 1. Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) là đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 2. Hồ sơ gồm: 2.1. Văn bản đề nghị: 01 bản chính (theo mẫu 01/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này) trong đó doanh nghiệp tự xác định, đề nghị loại doanh nghiệp ưu tiê...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 12.

Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên 1. Đối tượng thẩm định: Là doanh nghiệp và các chi nhánh, công ty con hạch toán phụ thuộc. 2. Hình thức thẩm định bao gồm thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế. 2.1. Thẩm định hồ sơ được thực hiện: - Trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp cung cấp, tra cứu cơ sở dữ liệu và các nguồn thông tin khá...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Tự nguyện đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên Doanh nghiệp có nguyện vọng được áp dụng chế độ ưu tiên phải có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan xét, công nhận là doanh nghiệp ưu tiên và cam kết tuân thủ tốt các quy định của pháp luật.

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên
  • 1. Đối tượng thẩm định: Là doanh nghiệp và các chi nhánh, công ty con hạch toán phụ thuộc.
  • 2. Hình thức thẩm định bao gồm thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế.
Added / right-side focus
  • Doanh nghiệp có nguyện vọng được áp dụng chế độ ưu tiên phải có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan xét, công nhận là doanh nghiệp ưu tiên và cam kết tuân thủ tốt các quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • 1. Đối tượng thẩm định: Là doanh nghiệp và các chi nhánh, công ty con hạch toán phụ thuộc.
  • 2. Hình thức thẩm định bao gồm thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế.
  • 2.1. Thẩm định hồ sơ được thực hiện:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên Right: Điều 9. Tự nguyện đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên
Target excerpt

Điều 9. Tự nguyện đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên Doanh nghiệp có nguyện vọng được áp dụng chế độ ưu tiên phải có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan xét, công nhận là doanh nghiệp ưu tiên và cam kết tuân...

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Lập bản ghi nhớ 1. Trường hợp doanh nghiệp được đánh giá là đáp ứng các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên, được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chấp thuận thì Cục Kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp tiến hành lập bản ghi nhớ (mẫu 03/DNUT) trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký bản ghi nhớ (MOU). 2. Bản ghi nhớ ngoài các...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên 1. Người ký quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên là Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 2. Thời hạn ban hành quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. 3. Mẫu Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên ban h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 15.

Điều 15. Đánh giá lại, gia hạn 1. Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên 1. Cơ quan thẩm định: Tổng cục Hải quan. 2. Hình thức thẩm định: 2.1. Tổ chức kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; hoặc nghiên cứu kết luận của kiểm toán hoặc thanh tra gần nhất (nêu ở điểm 2.4, khoả...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 15. Đánh giá lại, gia hạn
  • Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp.
  • Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.
Added / right-side focus
  • Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên
  • 1. Cơ quan thẩm định: Tổng cục Hải quan.
  • 2. Hình thức thẩm định:
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Đánh giá lại, gia hạn
  • Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp.
  • Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.
Rewritten clauses
  • Left: - Thẩm định hồ sơ như quy định tại điểm 2.1 Điều 12 Thông tư này; Right: Thời hạn đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 5 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên 1. Cơ quan thẩm định: Tổng cục Hải quan. 2. Hình thức thẩm định: 2.1. Tổ chức kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để đánh giá t...

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 16.

Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định tạm đình chỉ chế độ ưu tiên quy định tại chương IV Thông tư này khi xác định doanh nghiệp có một trong các vi phạm sau đây: 1.1. Doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định tại Điều 3 Thông tư này. 1.2. Doanh nghiệp không đáp ứng quy...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Điều kiện về chế độ kế toán minh bạch Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán minh bạch là doanh nghiệp được cơ quan quản lý thuế nơi doanh nghiệp đăng ký, nộp thuế nội địa xác nhận, đánh giá là: 1. Áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam. 2. Có chế độ kiểm soát tài chính nội bộ. 3. Có hệ thống sổ, chứng từ kế toán đầy đủ, rõ ràng. 4....

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
  • 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định tạm đình chỉ chế độ ưu tiên quy định tại chương IV Thông tư này khi xác định doanh nghiệp có một trong các vi phạm sau đây:
  • 1.1. Doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Added / right-side focus
  • Điều 8. Điều kiện về chế độ kế toán minh bạch
  • Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán minh bạch là doanh nghiệp được cơ quan quản lý thuế nơi doanh nghiệp đăng ký, nộp thuế nội địa xác nhận, đánh giá là:
  • 1. Áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
  • 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định tạm đình chỉ chế độ ưu tiên quy định tại chương IV Thông tư này khi xác định doanh nghiệp có một trong các vi phạm sau đây:
  • 1.1. Doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 8. Điều kiện về chế độ kế toán minh bạch Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán minh bạch là doanh nghiệp được cơ quan quản lý thuế nơi doanh nghiệp đăng ký, nộp thuế nội địa xác nhận, đánh giá là: 1. Áp dụng chuẩ...

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định đình chỉ chế độ ưu tiên quy định tại Chương IV Thông tư này (mẫu 08/DNUT) trong các trường hợp sau đây: 1.1. Doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư này. 1.2. Doanh nghiệp không khắ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Các ưu tiên trong giai đoạn thông quan 1. Miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng): - Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan hải quan về tính hợp pháp, hợp lệ, nội dung khai hải quan. - Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa gồm miễn kiểm tra thủ cô...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Các ưu tiên trong giai đoạn sau thông quan 1. Trong thời gian doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên, cơ quan hải quan không kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng). Trong trường hợp được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề cần được làm rõ thì doanh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Khai hải quan một lần 1. Việc khai tờ khai một lần và thời hạn thanh khoản tờ khai một lần thực hiện theo quy định tại Điều 9, nghị đinh 154/2005/ND-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. 2. Doanh nghiệp ưu tiên được khai hải quan một lần dưới hai hình thức: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, qua của khẩu thì th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Ưu tiên các thủ tục về thuế 1. Được ưu tiên áp dụng chế độ tự thanh khoản, hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Doanh nghiệp tự tính toán số lượng hàng hóa thực tế đưa vào sản xuất, hàng hóa còn tồn, tự tính số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế không phải nộp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan hải quan về nội...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan hải quan 1. Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị chuyên trách giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1.1. Tham mưu xây dựng, hoàn chỉnh chế độ ưu tiên; 1.2. Chủ trì thẩm định, tổ chức lấy ý kiến các đơn vị, cơ quan liên quan; 1.3. Thực hiện chế độ khảo sát định kỳ hàng n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp ưu tiên 1. Tuân thủ tốt pháp luật. 2. Thành lập một bộ phận hoặc chỉ định người chuyên trách về thực hiện chế độ ưu tiên. Bộ phận này có nhiệm vụ: là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin, phối hợp với bộ phận chuyên trách doanh nghiệp ưu tiên của cơ quan hải quan; thực hiện chế độ báo cáo; điều phố...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Xử lý vi phạm 1. Doanh nghiệp ưu tiên nếu vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân lợi dụng chế độ ưu tiên này để vi phạm chính sách, pháp luật; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Khiếu nại, tố cáo 1. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại; mọi công dân có quyền tố cáo những vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện Thông tư này. 2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định tại Thông tư này chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện. 2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các quy định tại Thông tư này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 27.

Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này thay thế Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày ký. 2. Những doanh nghiệp ưu tiên đang được áp dụng theo Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 và Thông tư 105/2011/TT-BT...

Open section

Điều 27.

Điều 27. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định tại Thông tư này chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện; sau thời gian thí điểm, tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện, xây dựng chế độ để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành. 2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 27.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 27. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này thay thế Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày ký.
  • Những doanh nghiệp ưu tiên đang được áp dụng theo Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 của Bộ Tài chính được tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên theo quy...
Added / right-side focus
  • 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định tại Thông tư này chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện
  • sau thời gian thí điểm, tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện, xây dựng chế độ để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành.
  • 2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các quy định tại Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • 1. Thông tư này thay thế Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày ký.
  • Những doanh nghiệp ưu tiên đang được áp dụng theo Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 của Bộ Tài chính được tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên theo quy...
  • Việc đánh giá lại, gia hạn đối với những doanh nghiệp này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 27. Hiệu lực thi hành Right: Điều 27. Trách nhiệm thực hiện
Target excerpt

Điều 27. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định tại Thông tư này chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện; sau thời gian thí điểm, tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực h...

Only in the right document

Tiêu đề Quy định về việc áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện
Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với một số doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này. 2. Ngoài các ưu tiên được hưởng theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan th...
Chương II Chương II ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN
Điều 4. Điều 4. Điều kiện doanh nghiệp ưu tiên Doanh nghiệp ưu tiên phải là doanh nghiệp có độ rủi ro thấp nhất, đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Có quá trình tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về thương mại, đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu (dưới đây gọi chung là pháp luật) hoặc đã có sai...
Điều 5. Điều 5. Điều kiện về quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quá trình tuân thủ pháp luật là doanh nghiệp chưa bị cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước khác quy định tại khoản 3 điều này xử lý vi phạm pháp luật; hoặc, trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này, có không quá 03 (ba) lần bị các cơ qu...
Điều 6. Điều 6. Điều kiện về độ tin cậy 1. Cơ quan hải quan có thể tin tưởng vào sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp. 2. Đối với những doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4, điều 5 Thông tư này, nhưng cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để tin tưởng sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp thì chưa đ...
Chương III Chương III QUY TRÌNH XÉT CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN