Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
11/2014/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
41/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm: Nội dung hoạt động, hạ tầng thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các biện pháp bảo đảm phát triển, tổ chức và quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm:
- Nội dung hoạt động, hạ tầng thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các biện pháp bảo đảm phát triển, tổ chức và quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tại Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tại Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thông tin khoa học và công nghệ” là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo. 2. "Nguồn tin khoa học và công nghệ" là các thông tin khoa học và công nghệ được thể hiện dưới dạng sác...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh, về việc Ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh, về việc hủy bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh, về việc Ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học...
- Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh, về việc hủy bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND và Quyết số 10/2013/QĐ-UBND ngày 4/2/2013 của UBND tỉnh, về việ...
- Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Thông tin khoa học và công nghệ” là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ phải tuân theo các nguyên tắc sau: 1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời và đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ. 2. Hiệu quả trong việc khai thác, s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ KH&CN 1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm tính công khai, dân chủ và khách quan. Thông báo tuyển chọn và kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành. Thông tin chi tiết được đăng trên cổng thông tin điện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ KH&CN
- Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm tính công khai, dân chủ và khách quan.
- Thông báo tuyển chọn và kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành.
- Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- 1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời và đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
- 2. Hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng và quản lý thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế của đất n...
- Left: Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Right: Thông tin chi tiết được đăng trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
- Left: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Left
Điều 5.
Điều 5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ. 2. Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hội đồng tư vấn KH&CN 1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng KH&CN (sau đây gọi tắt là Hội đồng) cấp tỉnh. Hội đồng được thành lập theo từng nhiệm vụ KH&CN và tương ứng với từng nội dung như sau: a) Tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN. b) Mở hồ sơ nhiệm vụ KH&CN tuyển c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hội đồng tư vấn KH&CN
- 1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng KH&CN (sau đây gọi tắt là Hội đồng) cấp tỉnh.
- Hội đồng được thành lập theo từng nhiệm vụ KH&CN và tương ứng với từng nội dung như sau:
- Điều 5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành 1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ các cấp có trách nhiệm xử lý thông tin theo quy định t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Kinh phí thực hiện các nhiệm KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí thực hiện các nội dung và kinh phí quản lý các nhiệm vụ cấp tỉnh. 2. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ, các nguồn hợp pháp khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- 1. Kinh phí thực hiện các nhiệm KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí thực hiện các nội dung và kinh phí quản lý các nhiệm vụ cấp tỉnh.
- Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ, các nguồn hợp pháp khác.
- Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
- Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện nh...
- a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật thông tin về các nhiệm...
Left
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về trình tự xác định nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ cấp tỉnh
- 2. Hàng năm việc xác định các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thông qua các Hội đồng tư vấn chuyên môn. Kết quả các hội đồng tư vấn làm cơ sở để Sở KH&CN xem xét tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và...
- 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký và lưu giữ bao gồm:
- a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử);
- Left: Điều 7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Right: tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Left: 3. Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại các cơ quan có thẩm quyền như sau: Right: 1. Việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của UBND tỉ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định này sau khi có văn bản thẩm định...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền Sở KH&CN ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ. 2. Việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuân theo quy định tại Điều 27 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Mẫu hợp đồng theo hướng dẫn của Bộ Khoa h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
- 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền Sở KH&CN ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ.
- Việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuân theo quy định tại Điều 27 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Mẫu hợp đồng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông...
- Điều 8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định này s...
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thu thập, xử lý và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện 1. Định kỳ 06 tháng (trước 31/5 và 15/11 hàng năm) hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Kết quả kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Định kỳ 06 tháng (trước 31/5 và 15/11 hàng năm) hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung...
- Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 9. Thu thập, xử lý và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) định kỳ hằng năm gửi báo...
- 2. Nội dung báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Tên nhiệm vụ
Left
Điều 10.
Điều 10. Thu thập các công bố khoa học và công nghệ 1. Tạp chí và tập san khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học nhiều kỳ xuất bản trong nước được đăng ký cấp Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. 2. Thông tin về các công bố khoa học và công n...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện 1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định. 2. Sở KH&CN xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Trong trường hợp cần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện
- 1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.
- 2. Sở KH&CN xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Giá...
- Điều 10. Thu thập các công bố khoa học và công nghệ
- Tạp chí và tập san khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học nhiều kỳ xuất bản trong nước được đăng ký cấp Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thô...
- Thông tin về các công bố khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này và luận án tiến sĩ sau khi nộp vào Thư viện Quốc gia Việt Nam được tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa họ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ các cấp phải căn cứ vào thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đánh giá kết quả...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
- Việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học...
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá nghiệm thu, công nhận các kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
- Điều 11. Sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ các cấp phải căn cứ vào thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để xác định nhiệm vụ,...
- Kết quả tra cứu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những tài liệu trong hồ sơ xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước ch...
Left
Điều 12.
Điều 12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ được các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện dưới các hình thức sau: a) Cung cấp thông tin, tài liệu phân tích, tổng hợp phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Việc đăng ký lưu giữ kết quả th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ v...
- 2. Việc đăng ký lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ thực hiện đối với các nhiêm vụ khoa học đã được Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh đánh giá, nghiệm thu ở mức “Đạt”...
- Điều 12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ được các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện dưới các hình thức sau:
- a) Cung cấp thông tin, tài liệu phân tích, tổng hợp phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh đạo, quản lý nhà nước;
Left
Chương III
Chương III HẠ TẦNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
- HẠ TẦNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 13.
Điều 13. Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; các cơ sở dữ liệu về thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; các trung tâm dữ liệu, trang thông tin và cổng thông tin điện tử; các nguồn tin khoa học và công...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Công bố, sử dụng và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN, cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức triển khai ứng dụng kết quả trong thực tiễn sau khi được đánh giá, nghiệm thu, hoặc bàn giao cho cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao trách nhiệm tiếp nhận để tổ chức ứng dụng phục vụ phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Công bố, sử dụng và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN, cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức triển khai ứng dụng kết quả trong thực tiễn sau khi được đánh giá, nghiệm thu, hoặc bàn giao cho cơ quan, đơn vị được UB...
- xã hội của tỉnh.
- Điều 13. Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ
- Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ. 2. Thông tin về cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 3. Thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đang tiến hành, kết quả thực hiện và kết quả ứng dụn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có quyền sở hữu, chuyển giao kết quả KH&CN đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng KH&CN. 2. Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN là tác giả của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có quyền sở hữu, chuyển giao kết quả KH&CN đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng KH&CN.
- 2. Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN là tác giả của nhiệm vụ đó, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng KH&CN.
- Điều 14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ.
Left
Điều 15.
Điều 15. Đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn trong quá trình chia sẻ, trao đổi...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Khen thưởng 1. Đối với các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ KH&CN đúng thời hạn, tạo nên những kết quả KH&CN xuất sắc, cán bộ, công chức quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đạt hiệu quả sẽ được đề nghị các cấp có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng. 2. Đối với các kết quả KH&CN tạo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Khen thưởng
- Đối với các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ KH&CN đúng thời hạn, tạo nên những kết quả KH&CN xuất sắc, cán bộ, công chức quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đạt hiệu quả sẽ được đề nghị...
- 2. Đối với các kết quả KH&CN tạo ra từ nhiệm vụ KH&CN được ứng dụng vào thực tế, góp phần đem lại hiệu quả lớn cho quá trình phát triển kinh tế
- Điều 15. Đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Left
Điều 16.
Điều 16. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: a) Khai thác trực tuyến qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các tổ chức t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khiếu nại và tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo vi phạm Quy chế quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật tố cáo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khiếu nại và tố cáo
- Việc khiếu nại, tố cáo vi phạm Quy chế quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật tố cáo.
- Điều 16. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- a) Khai thác trực tuyến qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông...
Left
Điều 17.
Điều 17. Duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia 1. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia là mạng viễn thông dùng riêng phi lợi nhuận kết nối cộng đồng nghiên cứu và đào tạo trong nước với nhau và với cộng đồng nghiên cứu và đào tạo khu vực và quốc tế. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia ưu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm 1. Chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau: Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý vi phạm
- 1. Chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau: Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn...
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý
- Điều 17. Duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia
- Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia là mạng viễn thông dùng riêng phi lợi nhuận kết nối cộng đồng nghiên cứu và đào tạo trong nước với nhau và với cộng đồng nghiên cứu và đào tạo khu vực...
- Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia ưu tiên kết nối các khu vực tập trung nhiều tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở giáo dục đại học.
Left
Điều 18.
Điều 18. Định hướng phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Định hướng phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ được xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đất nước. Bộ Khoa học và Công nghệ xây d...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở KH&CN 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xác định các nhiệm vụ KH&CN; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; 2. Chủ trì thẩm định kinh phí, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí của nhiệm vụ; chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở KH&CN
- 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xác định các nhiệm vụ KH&CN; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh;
- 2. Chủ trì thẩm định kinh phí, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí của nhiệm vụ; chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
- Điều 18. Định hướng phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Định hướng phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ được xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công ng...
- Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế 1. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia làm đ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và gửi về Sở KH&CN; 2. Phối hợp với Sở KH&CN trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN; 3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp hội đồng tư vấn KH&CN theo đề xuất của Sở KH&CN; 4....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng
- 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và gửi về Sở KH&CN;
- 2. Phối hợp với Sở KH&CN trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN;
- Điều 19. Phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia làm đầu mối duy trì và phát triển liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ để điều tiết, phối hợ...
Left
Điều 20.
Điều 20. Kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm: a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; b) Nguồn thu từ hoạt động dịc...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh và theo hợp đồng đã ký kết với Sở KH&CN; 2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
- 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh và theo hợp đồng đã ký kết với...
- Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ.
- Điều 20. Kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
- a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
Left
Điều 21.
Điều 21. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Chi đầu tư phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo các nội dung sau: a) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; b) Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức thực hiện chức năng t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh; 2. Ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ; 3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ
- 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh;
- 2. Ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Điều 21. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Chi đầu tư phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo các nội dung sau:
- a) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG, KHAI THÁC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG, KHAI THÁC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ bao gồm: a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; c) Tổ chức thực hiện chức năng đ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Vận dụng Quy chế Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc các Sở, Ban, ngành ở tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố vận dụng Quy chế này để xây dựng và ban hành các Quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Vận dụng Quy chế
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc các Sở, Ban, ngành ở tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố vận dụng Quy chế này để xây dựng và ban hành các Quy định về quản lý các nhiệm v...
- Điều 22. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
- a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;
Left
Điều 23.
Điều 23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ 1. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này. 2. Thuê chuyên gia và cộng tác viên trong nước và nước ngoài thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ. 3. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thông...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức thực hiện Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này, thông báo tóm tắt quy chế này trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng đầy đủ trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Tổ chức thực hiện
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này, thông báo tóm tắt quy chế này trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng đầy đủ trên Trang thông tin đ...
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh x...
- Điều 23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này.
- 2. Thuê chuyên gia và cộng tác viên trong nước và nước ngoài thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 24.
Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ 1. Bảo vệ thông tin bí mật của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong tiếp cận thông tin khoa học và công n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ KH&CN: là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, đề án và chương trình KH&CN. 2 . Đề tài khoa học và công nghệ : là nhiệm vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Nhiệm vụ KH&CN: là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, đề án và chương trình KH&CN.
- 1. Bảo vệ thông tin bí mật của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
- 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ; bảo đảm chất lượng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
- 3. Không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật khoa học và công nghệ.
- Left: Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ Right: Chương trình khoa học và công nghệ :
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và là đầu mối liên kết của mạng lưới các tổ chức thực hiện chức năng thông tin kh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh (Đề tài khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học và công nghệ, đề án khoa học công nghệ, Chương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ trê...
- Điều 25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này
- chủ trì xây dựng, duy trì và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Left: Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và là đầu mối liên kết của mạn... Right: Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh (Đề tài khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, D...
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ 1. Căn cứ điều kiện cụ thể, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương duy trì tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hiện có hoặc giao cho một tổ chức phù hợp thực hiện chức năng đầu mối thông tin k...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN không quá 36 tháng kể từ khi ký hợp đồng thực hiện. Trường hợp cần thiết có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 60 tháng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN không quá 36 tháng kể từ khi ký hợp đồng thực hiện. Trường hợp cần thiết có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 60 tháng.
- Điều 26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ
- Căn cứ điều kiện cụ thể, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương duy trì tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hiện có hoặc giao cho một tổ...
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các hoạt động th...
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác bao gồm: a) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thuộc tổng cục, cục, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoạt động và cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác có liên quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Có các quyền được quy định tại Điều 20 Luật khoa học và công nghệ 2. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5, các Điểm a, h, i, k, l, m và các nội dung liên quan tại Khoản 1 Điều 12, các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 23 Nghị định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ được quy định tại Điều 21 Luật khoa học và công nghệ. 2. Các nghĩa vụ được quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này. 3. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân khai thác thông tin khoa học và công nghệ 1. Được yêu cầu cung cấp thông tin khoa học và công nghệ nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của mình. 2. Được tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Không vi phạm quy định tại Đi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 33.
Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ. 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ. 3. X...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý, có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương có trách nhiệm sau đây: 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin khoa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014. Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.