Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 16

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
2 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thi hành nghị định số 112-HĐBT ngày 25/8/84 về việc thu thuỷ lợi phí

Open section

Tiêu đề

Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phí

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Hướng dẫn thi hành nghị định số 112-HĐBT ngày 25/8/84 về việc thu thuỷ lợi phí Right: Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phí
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 10

Điều 10 của Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 đã quy định mức độ miễn, giảm, căn cứ vào đánh giá mức độ thiệt hại sản lượng để miễn thuế nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu do miễn giảm mà số thu của xí nghiệp không đủ bảo đảm chi tối thiểu thì được bù đắp bằng quỹ dự phòng hoặc...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trong trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho mùa màng, Nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí theo các mức như sau: Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% thì giảm 30%. Thiệt hại từ 50% đến dưới 70% thì giảm 50% Thiệt hại từ 70% trở lên thì miễn. Việc miễn giảm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Trong trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho mùa màng, Nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí theo các mức như sau:
  • Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% thì giảm 30%.
  • Thiệt hại từ 50% đến dưới 70% thì giảm 50%
Removed / left-side focus
  • Điều 10 của Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 đã quy định mức độ miễn, giảm, căn cứ vào đánh giá mức độ thiệt hại sản lượng để miễn thuế nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện đề nghị Uỷ b...
  • Nếu do miễn giảm mà số thu của xí nghiệp không đủ bảo đảm chi tối thiểu thì được bù đắp bằng quỹ dự phòng hoặc phần thu điều tiết của quỹ thuỷ nông của tỉnh nếu không đủ bảo đảm thì quỹ thuỷ nông t...
  • Nếu vẫn không đủ thì ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) trợ cấp đặc biệt các xí nghiệp thuỷ nông.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Mọi tổ chức và cá nhân được hưởng lợi về tưới nước, tiêu nước hoặc các dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý đều phải trả thuỷ lợi phí cho các xí nghiệp thuỷ nông.
Điều 2. Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản: a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác và quản lý các công trình thuỷ nông, không kể khấu hao cơ bản các máy bơm lớn; b) Chi phí sửa chữa lớn, t...
Điều 3. Điều 3. Việc phân bổ thuỷ lợi phí cho mỗi đơn vị diện tích được hưởng lợi về nước căn cứ theo các nguyên tắc sau đây: a) Phải tính đến mức độ phục vụ tưới nước, tiêu nước của từng công trình (tưới tiêu chủ động hoặc mới chủ động một phần, hoặc mới tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu). b) Phải tính đến điều kiện và chi phí tưới nước...
Điều 4. Điều 4. Thuỷ lợi phí tính bằng thóc. Đối với những diện tích trồng cây lương thực thì thu bằng thóc (hoặc lương thực khác). Đối với những trường hợp sau đây thì thu bằng tiền: những diện tích trồng các loại cây không phải là cây lương thực; các dịch vụ thuỷ lợi không có liên quan đến trồng trọt; những hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ...
Điều 5. Điều 5. Căn cứ nguyên tắc ghi ở Điều 2, Điều 3 và Điều 4, mức thu thuỷ lợi phí (tính theo tỷ lệ phần trăm trên sản lượng trung bình của ruộng đất) đối với một đơn vị diện tích trồng lúa tưới tiêu chủ động quy định như sau: Vụ đông xuân Vụ hè thu Vụ mùa A. Tưới và tiêu bằng trọng lực 4-6.5% 4.5-7% 3-5.5% B. Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng...
Điều 6. Điều 6. Đối những diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông), cây lâu năm, nếu có yêu cầu tưới tiêu thì thu bằng 40% mức thu đối với diện tích trồng lúa. Trong trường hợp tưới bằng nguồn nước ngầm hoặc tưới phun thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể mà quy định mức thu thích hợp.
Điều 7. Điều 7. Phục vụ vận tải trên hệ thống thủy nông cứ mỗi chuyến thuyền qua cầu, cống, tuỳ theo loại thuyền, bè, sà lan lớn nhỏ, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 30 kilôgam thóc.
Điều 8. Điều 8. Kinh doanh nuôi thuỷ sản trên hệ thống thuỷ nông, cứ mỗi hécta mặt nước, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 10 kilôgam thóc/năm.