Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc điều chỉnh việc phân bổ tiền lãi cho vay của ngân hàng phục vụ người nghèo bằng vốn ngân sách của Thành phố chuyển sang
2542-QĐ/UB
Right document
Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư
266/QĐ-NH1
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc điều chỉnh việc phân bổ tiền lãi cho vay của ngân hàng phục vụ người nghèo bằng vốn ngân sách của Thành phố chuyển sang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư
- Về việc điều chỉnh việc phân bổ tiền lãi cho vay của ngân hàng phục vụ người nghèo bằng vốn ngân sách của Thành phố chuyển sang
Left
Điều 1
Điều 1 . Điều chỉnh lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo bằng vốn ngân sách chuyển sang từ 1,2% tháng xuống 1% tháng thực hiện từ 01/10/1996.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nay công bố mức trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư như sau: 1. Cho vay ngắn hạn tối đa: 1,25% /tháng (15%/năm); 2. Cho vay trung hạn và dài hạn tối đa: 1,35%/tháng (16,2%/năm); 3. Các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn tối đa: 1,5%/tháng (18%/năm). 4. Hợp tác xã tí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Nay công bố mức trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư như sau:
- 1. Cho vay ngắn hạn tối đa: 1,25% /tháng (15%/năm);
- 2. Cho vay trung hạn và dài hạn tối đa: 1,35%/tháng (16,2%/năm); 3. Các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn tối đa: 1,5%/tháng (18%/năm).
- Điều 1 . Điều chỉnh lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo bằng vốn ngân sách chuyển sang từ 1,2% tháng xuống 1% tháng thực hiện từ 01/10/1996.
Left
Điều 2
Điều 2 . Việc phân bổ tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách chuyển sang ngân hàng phục vụ người nghèo để cho vay phân bổ như sau: - Trả phí dịch vụ cho Ngân hàng Nông nghiệp 0,35% - Trả phí quản lý cho ngân hàng phục vụ người nghèo 0,15% - Cấp kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo xoá đối giảm nghèo thành phố 0,15%. - Bổ sung nguồn vốn...
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Mức trần lãi suất cho vay quy định tại Điều 1 của Quyết định này thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1996, thay thế mức trần lãi suất cho vay quy định tại Quyết định số 225/QĐ-NH1 ngày 27 tháng 8 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước "về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức trần lãi suất cho vay quy định tại Điều 1 của Quyết định này thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1996, thay thế mức trần lãi suất cho vay quy định tại Quyết định số 225/QĐ-NH1 ngày 27 tháng 8 n...
- Các khoản cho vay của các tổ chức tín dụng phát sinh từ ngày 01 tháng 10 năm 1996 thi hành theo mức trần lãi suất tại Quyết định này.
- Điều 2 . Việc phân bổ tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách chuyển sang ngân hàng phục vụ người nghèo để cho vay phân bổ như sau:
- - Trả phí dịch vụ cho Ngân hàng Nông nghiệp 0,35%
- - Trả phí quản lý cho ngân hàng phục vụ người nghèo 0,15%
Left
Điều 3
Điều 3 . Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng phục vụ người nghèo, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội, Ban chỉ đạo chương trình xoá đói giảm nghèo, Thủ trưởng các ngành liên quan thi hành quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay vốn bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân. - Đối với các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhanh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực và Quỹ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3.- Mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay vốn bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân.
- - Đối với các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhanh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Qu...
- - Đối với quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện theo quy định tại văn bản số 466/CV-NH1 ngày 17/8/1996 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam "về mức chênh lệch lãi suất của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở từ...
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng phục vụ người nghèo, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội, Ban chỉ đạo chương trình xoá...
Unmatched right-side sections