Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành thể lệ cho vay đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể làm kinh tế gia đình và giải quyết một số trường hợp khó khăn trong đời sống
24/NH-QĐ
Right document
Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
85/2014/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành thể lệ cho vay đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể làm kinh tế gia đình và giải quyết một số trường hợp khó khăn trong đời sống
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Ban hành thể lệ cho vay đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể làm kinh tế gia đình và giải quyết một số trường hợp khó khăn trong đời sống
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ cho vay vốn đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể làm kinh tế gia đình và giải quyết một số trường hợp khó khăn trong đời sống.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. a) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện các dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- a) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện các dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và p...
- Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ cho vay vốn đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể làm kinh tế gia đình và giải quyết một số trường hợp k...
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa có trách nhiệm tổ chức cho vay vốn đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên các hợp tác xã ở thành thị. Hợp tác xã tín dụng tổ chức cho vay vốn đối với các xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể trong xã.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Vốn đầu tư từ NSNN để thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao gồm: 1. Vốn trong nước của các cấp NSNN; 2. Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước (phần NSNN).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Vốn đầu tư từ NSNN để thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao gồm:
- 1. Vốn trong nước của các cấp NSNN;
- 2. Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước (phần NSNN).
- Điều 2.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa có trách nhiệm tổ chức cho vay vốn đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên các hợp tác xã ở thành thị.
- Hợp tác xã tín dụng tổ chức cho vay vốn đối với các xã viên thuộc các tổ chức kinh tế tập thể trong xã.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 1983, thay thế các chế độ, thể lệ ban hành về vấn đề này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư từ NSNN 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN; 2. Cơ quan, đơn vị khác được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN cho một số dự án đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 3. Các tổ chức ngân hàng thương mại là n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư từ NSNN
- 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN;
- 2. Cơ quan, đơn vị khác được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN cho một số dự án đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Điều 3.- Bản thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 1983, thay thế các chế độ, thể lệ ban hành về vấn đề này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Các đồng chí chánh văn phòng, chủ nhiệm quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa trung ương, giám đốc ngân hàng nông nghiệp, thủ trưởng các vụ, cục, ban ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, trưởng ngân hàng, trưởng quỹ tiết kiện huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân bổ, thẩm tra phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát thanh toán, các Bộ, ngành và các địa phương giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho từng dự án, đảm bảo các điều kiện nguyên tắc sau: 1. Điều kiện dự án được giao kế hoạch vốn. a) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách trung ương h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân bổ, thẩm tra phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư
- Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát thanh toán, các Bộ, ngành và các địa phương giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho từng dự án, đảm bảo các điều kiện nguyên tắc sau:
- 1. Điều kiện dự án được giao kế hoạch vốn.
- Các đồng chí chánh văn phòng, chủ nhiệm quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa trung ương, giám đốc ngân hàng nông nghiệp, thủ trưởng các vụ, cục, ban ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, giám đốc Ngân hàng Nh...
- CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ XÃ VIÊN THUỘC CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ LÀM KINH TẾ GIA ĐÌNH VÀ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÓ KHĂN TRONG ĐỜI SỐNG
- (Ban hành theo quyết định số 24-NH/QĐ ngày 6-4-1983
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Ngân hàng Nhà nước ban hành thể lệ cho vay này nhằm: - Giúp cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên các tổ chức kinh tế tập thể có thêm vốn để tận dụng thời gian lao động nhàn rỗi, phát triển kinh tế gia đình, đẩy mạnh sản xuất nghề phụ, chăn nuôi gia súc, gia cầm, hoặc giải quyết một số trường hợp khó khăn trong đời...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tạm ứng, Thanh toán và thu hồi vốn ứng 1. Mở tài khoản. Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tạm ứng, Thanh toán và thu hồi vốn ứng
- 1. Mở tài khoản.
- Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán củ...
- Điều 1.- Ngân hàng Nhà nước ban hành thể lệ cho vay này nhằm:
- - Giúp cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên các tổ chức kinh tế tập thể có thêm vốn để tận dụng thời gian lao động nhàn rỗi, phát triển kinh tế gia đình, đẩy mạnh sản xuất nghề phụ, chă...
- - Phát huy tác dụng đòn bẩy của tín dụng, thúc đẩy cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên hợp tác xã thực hành tiết kiệm, tạo nguồn vốn tiền tệ đưa vào sản xuất, tăng thêm sản phẩm hàng h...
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Người vay vốn phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích ghi trong đơn xin vay, phù hợp với mục đích cho vay của thể lệ này. 2. Phải hoàn trả nợ (cả vốn và lãi) đúng thời hạn.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra 1.Báo cáo. a) Đối với các chủ đầu tư, các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước, Thông tư số 05/2007/TT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra
- a) Đối với các chủ đầu tư, các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước, Thông tư số 05/200...
- Điều 2.- Người vay vốn phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- 1. Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích ghi trong đơn xin vay, phù hợp với mục đích cho vay của thể lệ này.
- 2. Phải hoàn trả nợ (cả vốn và lãi) đúng thời hạn.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Muốn được vay vốn, người cho vay phải có các điều kiện: 1. Có một phần vốn tự có đưa vào chi phí sản xuất, xây dựng hoặc mua sắm. 2. Làm nghề hợp pháp, có khả năng lao động thật sự, bảo đảm sản xuất, chăn nuôi có hiệu quả. 3. Có hộ khẩu thường trú trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị cho vay. 4. Tham gia gửi tiền tiết...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan 1. Đối với chủ đầu tư. a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển; b) Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
- 1. Đối với chủ đầu tư.
- a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầ...
- Điều 3.- Muốn được vay vốn, người cho vay phải có các điều kiện:
- 1. Có một phần vốn tự có đưa vào chi phí sản xuất, xây dựng hoặc mua sắm.
- 2. Làm nghề hợp pháp, có khả năng lao động thật sự, bảo đảm sản xuất, chăn nuôi có hiệu quả.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Có 3 loại tín dụng như sau: 1. Vay vốn để sản xuất nghề phụ; 2. Vay vốn để sửa chữa, làm nhà ở; 3. Vay vốn để mua sắm đồ dùng cần thiết và giải quyết khó khăn trong đời sống.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 172/2011/TT-BTC ngày 1/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 172/2011/TT-BTC ngày 1/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Điều 4.- Có 3 loại tín dụng như sau:
- 1. Vay vốn để sản xuất nghề phụ;
- 2. Vay vốn để sửa chữa, làm nhà ở;
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Phạm vi áp dụng của từng loại tín dụng: 1. Vay vốn để sản xuất nghề phụ. Á p dụng đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và xã viên các tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, vận tải ở thành phố, thị xã, thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân ở nông thôn). Vốn v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.-
Điều 6.- a) Người vay phải làm đơn xin vay, nói rõ lý do vay vốn, tổng số vốn cần thiết cho sản xuất, xây dựng, mua sắm; số vốn tự túc được, số cần xin vay, nguồn trả nợ, khả năng trả nợ hàng tháng và thời hạn trả xong nợ, lấy xác nhận của công đoàn nơi công tác (nếu là cán bộ, công nhân, viên chức) hoặc chủ nhiệm hợp tác xã, tập đoàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Mức vốn để xem xét cho vay là nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất, xây dựng, mua sắm trừ phần vốn tự lực của người vay. Mức vốn cho vay tối đa quy định như sau: - Đối với sản xuất nghề phụ, không quá 20 000 đồng; - Đối với sửa chữa và xây dựng nhà ở, không quá 30000 đồng; - Đối với mua sắm đồ dùng, giải quyết khó khăn không quá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Những vật tư, hàng hoá do Nhà nước quản lý thì cho vay theo giá bán lẻ của Nhà nước, hoặc theo khung giá quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá ở địa phương. Những vật tư hàng hoá khác thì cho vay theo giá thị trường.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Thời hạn cho vay tối đa như sau: - Cho vay sản xuất nghề phụ, không quá 12 tháng, riêng chăn nuôi đại gia súc sinh sản, tối đa không quá 36 tháng; - Cho vay sữa chữa và xây dựng nhà ở, không quá 5 năm; - Cho vay mua sắm đồ dùng, giải quyết khó khăn trong đời sống, không quá 12 tháng;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Tài khoản cho vay, cho vay theo tài khoản đơn giản. Người vay phải làm giấy nhận nợ có kỳ hạn; phải trả nợ cũ đúng hạn mới được vay món mới. Tiền vay được phát làm một hoặc nhiều lần, tuỳ theo yêu cầu sử dụng của người vay, có thể chuyển khoản trả các đơn cị cung cấp vật tư hàng hoá, hoặc phát bằng tiền mặt cho người vay vốn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Lãi xuất tiền vay thi hành theo chế độ hiện hành về lãi xuất tiền gửi và cho vay của ngân hàng và hợp tác xã tín dụng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.-
Điều 12.- Thu nợ, người vay phải dùng khoản thu nhập về tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ (bán sản phẩm cho Nhà nước hoặc tự tiêu thụ trên thị trường, nếu Nhà nước không thu mua) hoặc bằng những khoản thu nhập khác để trả nợ đúng hạn quy định. Có thể nộp tiền mặt hoặc đề nghị trích số dư ở thẻ tiết kiệm để trả nợ (gốc và lãi).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Người vay gặp khó khăn đột xuất do nguyên nhân khách quan gây nên, không có khả năng trả nợ đúng hạn, thì có thể làm đơn xin gia hạn nợ. Trưởng quỹ tiết kiệm cơ sở, chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân được quyền gia hạn nợ không quá 3 tháng, đối với mỗi món nợ đến hạn. Nếu không có lý do chính đáng để được g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.-
Điều 14.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa và hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện vốn vay bị sử dụng sai mục đích thì phải thu hồi ngay trước hạn hoặc chuyển sang nợ quá hạn, theo dõi và đôn đốc người vay hoàn trả; nếu người vay có khả năng hoàn trả nhưng không chịu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.-
Điều 15.- Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa trung ương, Ngân hàng nông nghiệp và Vụ kế toán và quản lý quỹ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện thể lệ này ở các cấp cơ sở và hợp tác xã tín dụng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.-
Điều 16.- Vốn cho vay phải được kế hoạch hoá từ ngân hàng cơ sở. Hệ thống quỹ tiết kiệm chỉ được cho vay trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch do ngân hàng cấp trên duyệt hàng quý, năm. Các hợp tác xã tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân cho vay trước hết bằng vốn tự có, trường hợp thiếu vốn ngân hàng có thể cho hợp tác xã tín dụng vay để làm n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.-
Điều 17.- Hàng tháng, ngân hàng cơ sở phải lập báo cáo thống kê phản ánh hoạt động của các loại cho vay này theo chế độ báo cáo thống kê do Ngân hàng trung ương quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections