Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
51/2014/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng
02/2017/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc giao khu vực biển nhất định trên các vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định này Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 7 năm 2017.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định này Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 7 năm 2017.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định việc giao khu vực biển nhất định trên các vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết đ...
- trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành thành phố, Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB); - TT TU, TT HĐND TP; - CT, các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành thành phố, Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên qu...
- - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB);
- - TT TU, TT HĐND TP;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau; 1. Khu vực biển nhất định là một phần của vùng biển Việt Nam bao gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có ranh giới xác định, được quy hoạch để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật. 2. Vùng biển 03 hải lý là vùng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển 1. Các hoạt động sử dụng biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân loại thành các nhóm sau: a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu; b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân loại các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
- 1. Các hoạt động sử dụng biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân loại thành các nhóm sau:
- a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau;
- 1. Khu vực biển nhất định là một phần của vùng biển Việt Nam bao gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có ranh giới xác định, được quy hoạch để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo...
Left
Điều 4.
Điều 4. Ranh giới, diện tích khu vực biển 1. Ranh giới, diện tích khu vực biển được xác định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở dự án đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển và quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển. 2. Khu vực biể...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển Mức thu áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển (do tình hình thực tế về điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố và phù hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về khung giá cho thuê mặt nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức thu áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển (do tình hình thực tế về điều kiện kinh tế
- xã hội của thành phố và phù hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về khung giá cho thuê mặt nước
- Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố) các vị trí, khu vực thuộc địa phận hành chính thành phố Hải Phòng tại Điều 3 Quy định này được quy định mức t...
- Ranh giới, diện tích khu vực biển được xác định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở dự án đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền...
- 2. Khu vực biển được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền hải đồ với tỷ lệ thích hợp do Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản.
- Left: Điều 4. Ranh giới, diện tích khu vực biển Right: Điều 4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc giao khu vực biển 1. Bảo đảm sự quản lý tổng hợp, thống nhất, liên ngành, liên vùng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường biển; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững. 2. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích của tổ chức, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phương thức thu và xác định số tiền sử dụng khu vực biển Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Liên Bộ: Tài chính-Tài nguyên và Môi trường về quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển; (Tổ chức, cá nhân được giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Liên Bộ: Tài chính-Tài nguyên và Môi trường về quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế đ...
- (Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển được lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm hoặc trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao khu vực biển
- Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển và số tiền sử dụng khu vực biển được ghi cụ thể trên quyết định giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định).
- 1. Bảo đảm sự quản lý tổng hợp, thống nhất, liên ngành, liên vùng
- kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế
- xã hội với bảo vệ môi trường biển
- Left: Điều 5. Nguyên tắc giao khu vực biển Right: Điều 5. Phương thức thu và xác định số tiền sử dụng khu vực biển
Left
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ giao khu vực biển 1. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân. 2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, việc giao khu vực biển phải căn cứ vào quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự, thủ tục thu nộp tiền sử dụng khu vực biển 1. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao khu vực biển của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ giao khu vực biển gửi đến; căn cứ vào tiền sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao khu vực biển của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển do Sở Tài nguyên và Môi t...
- căn cứ vào tiền sử dụng khu vực biển đã ghi trong quyết định giao khu vực biển, cơ quan Thuế (Cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế được Cục Thuế thành phố ủy quyền) ban hành Thông báo nộp tiền sử d...
- 2. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước trong thời hạn theo Thông báo của cơ quan Thuế.
- 1. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, việc giao khu vực biển phải căn cứ vào quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Left: Điều 6. Căn cứ giao khu vực biển Right: Điều 6. Trình tự, thủ tục thu nộp tiền sử dụng khu vực biển
Left
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn giao khu vực biển 1. Thời hạn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển được xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đơn đề nghị giao khu vực biển, dự án đầu tư hoặc phương án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biể...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chế độ quản lý, sử dụng tiền sử dụng khu vực biển và kinh phí cho nhiệm vụ giao khu vực biển 1. Tiền sử dụng khu vực biển thu được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015. 2. Kinh phí chi cho nhiệm vụ giao sử dụng khu vực biển do ngân sách nhà nước đảm bảo căn cứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chế độ quản lý, sử dụng tiền sử dụng khu vực biển và kinh phí cho nhiệm vụ giao khu vực biển
- 1. Tiền sử dụng khu vực biển thu được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015.
- Kinh phí chi cho nhiệm vụ giao sử dụng khu vực biển do ngân sách nhà nước đảm bảo căn cứ trên số tiền sử dụng khu vực biển thực nộp ngân sách nhà nước năm trước, khả năng cân đối ngân sách nhà nước...
- Điều 7. Thời hạn giao khu vực biển
- Thời hạn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển được xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đơn đề nghị giao khu vực biển, dự án đầu tư...
- Thời hạn giao khu vực biển tối đa không quá 30 năm, có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tài chính liên quan đến việc giao khu vực biển 1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật. 2. Tiền sử dụng khu vực biển được xác định căn cứ vào diện tích khu vực biển được phép sử dụng, thời hạn sử dụng khu vực biển, loại tài n...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu, quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển 1. Sở Nội vụ: - Chủ trì về việc xác định phân ranh giới khu vực biển giữa các địa phương, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ran...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu, quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển
- - Chủ trì về việc xác định phân ranh giới khu vực biển giữa các địa phương, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể.
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Điều 8. Tài chính liên quan đến việc giao khu vực biển
- 1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật.
- 2. Tiền sử dụng khu vực biển được xác định căn cứ vào diện tích khu vực biển được phép sử dụng, thời hạn sử dụng khu vực biển, loại tài nguyên biển được phép khai thác, sử dụng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Những hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. 2. Thực hiện khai thác, sử dụng tài nguyên biển khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển. 3. Sử dụng khu vực biển không đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xử lý đối với các trường hợp gia hạn, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biển: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xử lý đối với các trường hợp gia hạn, trả lại khu vực biển, thu hồi khu vực biển: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015.
- Điều 9. Những hành vi bị cấm
- 1. Lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
- 2. Thực hiện khai thác, sử dụng tài nguyên biển khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
Left
Chương II
Chương II GIAO, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN, TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền giao khu vực biển 1. Thẩm quyền giao khu vực biển a) Thủ tướng Chính phủ quyết định giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Về ưu đãi đối với sử dụng khu vực biển: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư dự án sử dụng khu vực biển.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Về ưu đãi đối với sử dụng khu vực biển: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư dự án sử dụng khu vực biển.
- Điều 10. Thẩm quyền giao khu vực biển
- 1. Thẩm quyền giao khu vực biển
- a) Thủ tướng Chính phủ quyết định giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội,...
Left
Điều 11.
Điều 11. Giao khu vực biển 1. Việc giao khu vực biển phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao; b) Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch, kế...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của...
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển quy định tại Khoản 1 Điề...
- a) Trường hợp số tiền thuê mặt nước cao hơn đơn giá (mức thu) thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Điều 4 Quy định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụn...
- 1. Việc giao khu vực biển phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- a) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao;
- b) Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển hoặc quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
- Left: Điều 11. Giao khu vực biển Right: Điều 11. Xử lý chuyển tiếp
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển 1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có các quyền sau đây: a) Được sử dụng khu vực biển được giao để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh mức thu sử dụng khu vực biển hàng năm 1. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5; Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 6; Khoản 3 Điều 10 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015: - Hàng năm Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định về hệ số điều chỉnh mức giá cho thuê khu vực biển đối với từng khu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh mức thu sử dụng khu vực biển hàng năm
- 1. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5; Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 6; Khoản 3 Điều 10 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015:
- - Hàng năm Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định về hệ số điều chỉnh mức giá cho thuê khu vực biển đối với từng khu vực biển theo quy định.
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
- 1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có các quyền sau đây:
- a) Được sử dụng khu vực biển được giao để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý n...
- Left: b) Chỉ được tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao; Right: xã hội cụ thể, đặc điểm, tính chất của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Left
Điều 13.
Điều 13. Gia hạn thời hạn giao khu vực biển 1. Việc gia hạn thời hạn giao khu vực biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn; b) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển đúng mục đíc...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng khu vực biển có trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, các tổ chức, cá nhân có li...
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố...
- 1. Việc gia hạn thời hạn giao khu vực biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;
- b) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển đúng mục đích; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật;
- Left: Điều 13. Gia hạn thời hạn giao khu vực biển Right: Điều 13. Tổ chức thực hiện
Left
Điều 14.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển 1. Quyết định giao khu vực biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển; b) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển; c) Thay đổi quy mô, diện tích khai thác, sử...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển khi tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định mức thu, trình tự thủ tục xác định, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển khi tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khai...
- 2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ gồm:
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
- 1. Quyết định giao khu vực biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
- a) Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Left
Điều 15.
Điều 15. Trả lại khu vực biển 1. Tổ chức, cá nhân được trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển được giao khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng. 2. Việc trả lại khu vực biển được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển chấp thuận theo quy định sau đây: a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại toàn bộ k...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ. 2. Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ.
- 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Điều 15. Trả lại khu vực biển
- 1. Tổ chức, cá nhân được trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển được giao khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng.
- a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, việc chấp thuận trả lại được thể hiện bằng quyết định cho phép trả lại khu vực biển (được lập theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lụ...
- Left: 2. Việc trả lại khu vực biển được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển chấp thuận theo quy định sau đây: Right: 2. Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, trả lại, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển 1. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển gồm: a) Đơn đề nghị giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định này); b) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển 1. Hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển 1. Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ. 2. Sự phù hợp của khu vực biển đề nghị giao với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; tính tương thích của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trình tự thực hiện thủ tục giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển, gia hạn quyết định giao khu vực biển, đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại một phần hoặc toàn bộ khu v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THU HỒI KHU VỰC BIỂN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi khu vực biển 1. Khu vực biển bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; b) Khu vực biển đã giao được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Chấm dứt hiệu lực quyết định giao khu vực biển 1. Quyết định giao khu vực biển chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Khu vực biển bị thu hồi; b) Quyết định giao khu vực biển hết hạn; c) Khu vực biển được cho phép trả lại; d) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC GIAO, GIA HẠN, THU HỒI, CHO PHÉP TRẢ LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý tổng hợp, thống nhất việc giao các khu vực biển để khai thác sử dụng tài nguyên biển. 2. Thực hiện việc giao, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo đúng quy định tạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển 1. Thực hiện việc giao, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo đúng quy định tại Nghị định này; phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư, khai thác, sử dụng tài nguyên biển khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển có trách nhiệm lấy ý kiến và thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý chuyển tiếp 1. Khu vực biển đang được tổ chức, cá nhân sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu phù hợp với quy hoạch, k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27 Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.