Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về giá đất
44/2014/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
49/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về giá đất
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quy định về giá đất
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liến với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liến với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bà...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An: số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An: số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành Quy định về việ...
- số 46/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc ban hành quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được g...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
- 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Thu nhập ròng là thu nhập được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí. 3. Giá đất phổ biến trên thị trường là mức giá xuất hi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
- Cục trưởng Cục Thuế
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thể hiện thửa đất trên giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích không phù hợp với quy hoạch 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, nếu có một (01) phần hoặc toàn bộ thửa đất không phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhưng được cấp giấy chứng nhận thì phần diện tích nằm trong quy hoạch đó phải thể hiện vào sơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thể hiện thửa đất trên giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích không phù hợp với quy hoạch
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, nếu có một (01) phần hoặc toàn bộ thửa đất không phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhưng được cấp giấy chứng nhận thì phần diện tích nằm trong quy...
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, có một (01) phần thửa đất không phù hợp quy hoạch được duyệt và không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận thì phần không phù hợp quy hoạch đó...
- Điều 4. Phương pháp định giá đất
- Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ t...
- Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm gi...
Left
Điều 5.
Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất 1. Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất: a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP); trong đó trường hợp không có các loại giấy tờ h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
- trong đó trường hợp không có các loại giấy tờ hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đ...
- Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất
- 1. Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất:
- a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được...
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Left
Mục 1
Mục 1 XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ xây dựng khung giá đất Việc xây dựng khung giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận bị mất hoặc thất lạc giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy định này, nhưng khi lập hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận bị mất hoặc thất lạc giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy định này, nhưng khi lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng n...
- 1. Được cơ quan, tổ chức cấp giấy tờ về quyền sử dụng đất xác nhận hoặc cơ quan lưu trữ hồ sơ y sao hồ sơ theo quy định .
- Điều 6. Căn cứ xây dựng khung giá đất
- Việc xây dựng khung giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này
- kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung khung giá đất 1. Quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với các loại đất sau đây: a) Nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Khung giá đất trồng cây lâu năm; - Khung giá đất rừng sản xuất; - Khung giá đất nuôi trồng thủy sản; - Khung giá đất làm muối....
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nơi tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu tại UBND cấp xã nơi có đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nơi tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký đất đai, cấp giấ...
- Điều 7. Nội dung khung giá đất
- 1. Quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với các loại đất sau đây:
- a) Nhóm đất nông nghiệp:
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng khung giá đất 1. Trình tự xây dựng khung giá đất thực hiện theo quy định sau đây: a) Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính 1. Đối với hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền nhận từ ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; 2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính
- 1. Đối với hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền nhận từ ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số...
- Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng khung giá đất
- 1. Trình tự xây dựng khung giá đất thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất;
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh khung giá đất 1. Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất. 2. Nội dung điều chỉnh khung giá đất: a) Điều chỉnh mức giá tối thiểu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giá đất để tính tiền sử dụng đất Giá đất để tính tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP; trong đó: 1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở của địa phương là giá tại Bảng giá đất do UBND tỉnh Nghệ An ban hành. Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất để tính tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP; trong đó:
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở của địa phương là giá tại Bảng giá đất do UBND tỉnh Nghệ An ban hành.
- Điều 9. Điều chỉnh khung giá đất
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì C...
- 2. Nội dung điều chỉnh khung giá đất:
Left
Mục 2
Mục 2 XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ xây dựng bảng giá đất Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, khung giá đất do Chính phủ quy định; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 1. Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; 2. Thông báo quyền sử dụng đất hợp pháp cho từng hộ gia đình, cá nhân hoặc thông báo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất của UBND cấp huyện tại cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
- 1. Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
- 2. Thông báo quyền sử dụng đất hợp pháp cho từng hộ gia đình, cá nhân hoặc thông báo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất của UBND cấp huyện tại các khu đất đã có quyết định giao đất tổ...
- Điều 10. Căn cứ xây dựng bảng giá đất
- Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, khu...
- kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung bảng giá đất 1. Quy định bảng giá đất đối với các loại đất sau đây: a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm; c) Bảng giá đất rừng sản xuất; d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; đ) Bảng giá đất làm muối; e) Bảng giá đất ở tại nông thôn; g) B...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 1. Giấy tờ theo quy định tại Điểm c, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai; 2. Quyết định của UBND tỉnh về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân; 3. Quyết định của UBND cấp huyện về giao đất cho hộ gia đình, cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
- 1. Giấy tờ theo quy định tại Điểm c, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai;
- 2. Quyết định của UBND tỉnh về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Điều 11. Nội dung bảng giá đất
- 1. Quy định bảng giá đất đối với các loại đất sau đây:
- a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây: a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 1. Giấy tờ theo quy định tại Điểm c, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai; 2. Quyết định của UBND cấp huyện về giao đất cho hộ gia đình, cá nhân; 3. Giấy tờ nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
- 1. Giấy tờ theo quy định tại Điểm c, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai;
- 2. Quyết định của UBND cấp huyện về giao đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất
- a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất;
- Left: 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây: Right: 4. Quyết định trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất 1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau: a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giớ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hạn mức và xác định diện tích đất ở 1. Hạn mức giao đất ở. Hạn mức giao đất ở được xác định theo quy định của UBND tỉnh về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Hạn mức công nhận đất ở. a) Đối với thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hạn mức và xác định diện tích đất ở
- 1. Hạn mức giao đất ở.
- Hạn mức giao đất ở được xác định theo quy định của UBND tỉnh về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất
- 1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:
- a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều chỉnh bảng giá đất 1. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất: a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18/12/1980 Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; trong đó: 1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 10 Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18/12/1980
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; trong đó:
- Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 10 Quy định này, mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì diện...
- Điều 14. Điều chỉnh bảng giá đất
- 1. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất:
- a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương...
Left
Mục 3
Mục 3 ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xác định giá đất cụ thể 1. Căn cứ nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này và kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. 2. Giá đất cụ thể...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 103 và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong đó: 1. Trường hợp người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 103 và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong đó:
- Trường hợp người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 10 và Điều 11 Quy định này, mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì diệ...
- Điều 15. Xác định giá đất cụ thể
- Căn cứ nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này và kết quả tổng hợp, phân tích thông tin...
- 2. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể 1. Trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 15 của Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây: a) Xác định mục đích định giá đất cụ thể; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; c) Xây...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy định này, thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy định này, thì đ...
- 1. Trường hợp sử dụng đất ở trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận và không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích ghi trên giấy tờ đó.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể
- 1. Trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 15 của Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Xác định mục đích định giá đất cụ thể;
Left
Điều 17.
Điều 17. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể 1. Căn cứ vào nhu cầu định giá đất cụ thể tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Việc lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại địa p...
- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều 17. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể
- 1. Căn cứ vào nhu cầu định giá đất cụ thể tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được...
- 2. Việc lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất 1. Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương và bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể. 2. Giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điề...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật đất đai và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 Quy định này Được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, việc thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật đất đai và không th...
- Được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, việc thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tạ...
- 1. Trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong đó, đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở:
- Điều 18. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
- 1. Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương và bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất c...
- 2. Giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
Left
Mục 4
Mục 4 TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nguyên tắc hoạt động tư vấn xác định giá đất Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất khi thực hiện tư vấn xác định giá đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Thực hiện đúng các nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, nội dung khi xây dựng khung giá đất, bảng giá đất và định giá đất cụ thể; 2. Độc lập, trung...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 Quy định này Được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, việc thu tiền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và không thuộc trườ...
- Được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, việc thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Ng...
- 1. Trường hợp sử dụng đất để ở trước ngày 15/10/1993 thực hiện theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong đó đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở:
- Điều 19. Nguyên tắc hoạt động tư vấn xác định giá đất
- Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất khi thực hiện tư vấn xác định giá đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- 1. Thực hiện đúng các nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, nội dung khi xây dựng khung giá đất, bảng giá đất và định giá đất cụ thể;
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất 1. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản; b) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Việc cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014 1. Các trường hợp giao đất ở không đúng thẩm quyền được cấp Giấy chứng nhận khi đủ điều kiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 24, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Việc cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014
- 1. Các trường hợp giao đất ở không đúng thẩm quyền được cấp Giấy chứng nhận khi đủ điều kiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 24, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền...
- Điều 20. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất
- 1. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản;
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở VÀ XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở VÀ XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá đất trình Chính phủ ban hành; b) Hướng dẫn phương pháp định giá đất; việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể theo quy định; hoạt động tư vấn xác định giá đất; xâ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước đây chỉ cho p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất
- Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước đây chỉ cho phép c...
- Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá đất trình Chính phủ ban hành;
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành 1. Giá đất cụ thể do cơ quan chức năng đề xuất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quyết định thì được tiếp tục sử dụng để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Đối với địa p...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận đất lần đầu 1. Về hồ sơ Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT cho UBND cấp xã nơi có đất. 2. Thời gian cấp giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận đất lần đầu
- Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT cho UBND cấp xã nơi có đất.
- 2. Thời gian cấp giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian trích đo hoặc trích lục, đo vẽ bổ sung địa chính thửa đất
- Điều 22. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành
- Giá đất cụ thể do cơ quan chức năng đề xuất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quyết định thì được tiếp tục sử dụng để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước kh...
- 2. Đối với địa phương đã ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung m...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân liên quan. 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận theo thẩm quyền; giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tồn tại, vướng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- 1. Tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
- 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận theo thẩm quyền
- Điều 23. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng...
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (k) để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy định này; 2. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các tồn tại, vướng mắc liên quan thực hiện quy định này theo chức năng của ngành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tham mưu UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (k) để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy định này;
- 2. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các tồn tại, vướng mắc liên quan thực hiện quy định này theo chức năng của ngành.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi...
- Left: Điều 24. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Unmatched right-side sections