Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thoát nước và xử lý nước thải
80/2014/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
07/2021/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về thoát nước và xử lý nước thải
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Left: Về thoát nước và xử lý nước thải Right: Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu dân cư nông thôn tập trung; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động l...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu dân...
- quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải là các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước. 2. Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) là các hoạt động về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nướ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải là các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
- Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) là các hoạt động về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải the...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý thoát nước và xử lý nước thải 1. Dịch vụ thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung là loại hình hoạt động công ích, được Nhà nước quan tâm, ưu tiên và khuyến khích đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước và xử lý nước thải, bảo đảm phát triển bền vững. 2. Người gây ô nhiễm phải trả tiền xử lý ô n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý thoát nước và xử lý nước thải
- Dịch vụ thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung là loại hình hoạt động công ích, được Nhà nước quan tâm, ưu tiên và khuyến khích đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước và xử lý nước thải,...
- 2. Người gây ô nhiễm phải trả tiền xử lý ô nhiễm; nguồn thu từ dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải phải đáp ứng từng bước và tiến tới bù đắp chi phí dịch vụ thoát nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định quy chuẩn kỹ thuật về nước thải 1. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2. Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trun...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ sở hữu hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm: a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b) Hệ thống thoát nước nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ sở hữu hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, bao...
- a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Điều 4. Quy định quy chuẩn kỹ thuật về nước thải
- 1. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban...
- Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định củ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy hoạch thoát nước 1. Quy hoạch thoát nước đô thị là một nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch thoát nước là quy hoạch chuyên ngành được lập riêng thành một đồ án nhằm cụ thể hóa quy hoạch thoát nước trong quy hoạch chung đô thị đã...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về tiêu chuẩn dịch vụ 1. Đơn vị thoát nước được chủ sở hữu lựa chọn, trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định và điều kiện cụ thể của hệ thống thoát nước do mình quản lý, duy trì, có trách nhiệm xây dựng “Kế hoạch thoát nước, chống úng ngập vào mùa mưa bão hàng năm” trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định về tiêu chuẩn dịch vụ
- Đơn vị thoát nước được chủ sở hữu lựa chọn, trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định và điều kiện cụ thể của hệ thống thoát nước do mình quản lý, duy trì, có trách nhiệm xây dựng “Kế...
- 2. Đơn vị thoát nước quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật theo quy định; chất lượng nước thải sau xử lý phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 Điề...
- Điều 5. Quy hoạch thoát nước
- 1. Quy hoạch thoát nước đô thị là một nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch thoát nước là quy hoạch c...
- các chỉ tiêu kinh tế
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý cao độ có liên quan đến thoát nước 1. Quản lý cao độ nền đô thị: a) Cao độ nền đô thị được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng theo hệ cao độ chuẩn quốc gia phải bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước mưa, nước thải và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Cơ quan quản lý về quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm q...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước 1. Đối tượng phải thực hiện đấu nối: Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP 2. Yêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng phải thực hiện đấu nối:
- Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ...
- Cao độ của điểm đấu nối phải phù hợp với cao độ hệ thống thoát nước khu vực, bảo đảm cho việc thoát nước từ hộ thoát nước tới điểm đấu nối và từ điểm đấu nối tới hố kiểm tra hoặc hệ thống thoát nướ...
- a) Cao độ nền đô thị được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng theo hệ cao độ chuẩn quốc gia phải bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước mưa, nước thải và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- b) Cơ quan quản lý về quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
- c) Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền đô thị đã được cung cấp;
- Left: Điều 6. Quản lý cao độ có liên quan đến thoát nước Right: Điều 6. Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước
- Left: 1. Quản lý cao độ nền đô thị: Right: 2. Yêu cầu về cao độ điểm đấu nối:
- Left: 2. Quản lý cao độ của hệ thống thoát nước: Right: Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về quản lý hoạt động thoát nước địa phương 1. Quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý thoát nước và xử lý nước thải đồng thời phải phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi địa phương. 2. Nội dung cơ bản của quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương bao gồm: a)...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải 1. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung, làng nghề xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và phải có giấy phép xả thải vào nguồn nước theo quy định của ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung, làng nghề xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài...
- Trường hợp xả vào hệ thống công trình thủy lợi phải thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi năm 2017.
- Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trư...
- Điều 7. Quy định về quản lý hoạt động thoát nước địa phương
- 1. Quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý thoát nước và xử lý nước thải đồng thời phải phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi địa phương.
- 2. Nội dung cơ bản của quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương bao gồm:
- Left: đ) Quy định về điều kiện và quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải áp dụng; Right: Điều 7. Quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải
Left
Điều 8.
Điều 8. Sự tham gia của cộng đồng 1. Thực hiện chức năng giám sát về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc đấu nối vào hệ thống thoát nước theo quy định. 3. Phát hiện, ngăn chặn, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động thoát nước.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định về bùn thải của hệ thống thoát nước, bùn thải từ bể tự hoại 1. Việc quản lý bùn thải từ hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Nội dung quản lý bùn thải bể tự hoại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định về bùn thải của hệ thống thoát nước, bùn thải từ bể tự hoại
- 1. Việc quản lý bùn thải từ hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- 2. Nội dung quản lý bùn thải bể tự hoại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Điều 8. Sự tham gia của cộng đồng
- 1. Thực hiện chức năng giám sát về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật.
- 2. Thực hiện việc đấu nối vào hệ thống thoát nước theo quy định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thoát nước 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị thoát nước trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng và trường học tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung 1. Quy định về xử lý nước thải tập trung: Nước thải các đô thị, khu, cụm công nghiệp phải được thu gom vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung tại khu xử lý nước thải. Nước thải sau khi được xử lý phải đảm bảo yêu cầu: a) Chất lượng nước thải sau xử lý phải đảm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
- 1. Quy định về xử lý nước thải tập trung:
- Nước thải các đô thị, khu, cụm công nghiệp phải được thu gom vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung tại khu xử lý nước thải. Nước thải sau khi được xử lý phải đảm bảo yêu cầu:
- Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thoát nước
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị thoát nước trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể,...
- 2. Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội
Left
Chương II
Chương II ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Left
Điều 10.
Điều 10. Chủ sở hữu công trình thoát nước 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước: a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới; c) Nhận bàn giao lại từ c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định về đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước 1. Chủ đầu tư công trình thoát nước thực hiện theo các quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014; Điều 4 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Điều 11 Nghị định 80/2014/NĐ-CP 2. Các dự án thoát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy định về đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
- 1. Chủ đầu tư công trình thoát nước thực hiện theo các quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014
- Điều 4 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Điều 11 Nghị định 80/2014/NĐ-CP
- Điều 10. Chủ sở hữu công trình thoát nước
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước:
- a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Left
Điều 11.
Điều 11. Chủ đầu tư công trình thoát nước 1. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý hoặc đơn vị thoát nước được giao là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý. 2. Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là Ban quản...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định về hợp đồng quản lý, vận hành 1. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu và đơn vị thoát nước. Mẫu hợp đồng quản lý, vận hành theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Hợp đồng quản lý, vậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định về hợp đồng quản lý, vận hành
- Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu và đơn vị thoát nước.
- Mẫu hợp đồng quản lý, vận hành theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Điều 11. Chủ đầu tư công trình thoát nước
- 1. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý hoặc đơn vị thoát nước được giao là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý.
- Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là Ban quản lý xây dựng nông thôn xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước 1. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ. 2. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước phải phù hợp với quy hoạch...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước 1. Chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước (như hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, hồ sơ thủy văn, hồ sơ chất lượng...), đồng thời giao đơn vị thoát nước khai thác,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước
- Chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước (như hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, hồ sơ thủy văn, hồ sơ chất lượng...),...
- Việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu và phải được sự đồng ý của chủ sở...
- Điều 12. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước
- Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiệ...
- 2. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp với các địa phương liên quan.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguồn vốn đầu tư Hệ thống thoát nước các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạc...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giá dịch vụ thoát nước 1. Chi phí dịch vụ thoát nước và giá dịch vụ thoát nước được xác định theo nguyên tắc và phương pháp quy định từ Điều 36 đến Điều 40 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Thông tư số 13/2018/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước: a) Đối với hệ thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chi phí dịch vụ thoát nước và giá dịch vụ thoát nước được xác định theo nguyên tắc và phương pháp quy định từ Điều 36 đến Điều 40 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Thông tư số 13/2018/TT-BXD của...
- 2. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước:
- a) Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước
- Hệ thống thoát nước các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước được cấp có...
- Left: Điều 13. Nguồn vốn đầu tư Right: Điều 13. Giá dịch vụ thoát nước
Left
Điều 14.
Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình. 2. Tùy theo đặc điểm, quy mô dự án, tổ chức tư vấn kh...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo chủ sở hữu hệ thống thoát nước về tình hình hoạt động của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải được giao quản lý, vận hành. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
- 1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo chủ sở hữu hệ thống thoát nước về tình hình hoạt động của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải được giao quản lý, vận hành.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng tình hình quản lý hoạt động thoát nước thuộc khu vực, địa bàn được phân cấp quản lý hoặc được giao đại diện chủ...
- Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật...
- Tùy theo đặc điểm, quy mô dự án, tổ chức tư vấn khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng các công trình thoát nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước mưa, thu...
Left
Điều 15.
Điều 15. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư Các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ trợ: 1. Được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. 2. Được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thoát nước 1. Đơn vị thoát nước có các quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan. 2. Đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ và trách nhiệm: Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thoát nước
- 1. Đơn vị thoát nước có các quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
- 2. Đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ và trách nhiệm: Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, đơn vị thoát nước còn phải thực hiện các nghĩa v...
- Điều 15. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư
- Các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ trợ:
- 1. Được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 1. Hiệu quả xử lý của công nghệ: Đảm bảo mức độ cần thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận. 2. Tiết kiệm đất xây dựng. 3. Quản lý, vận hành và bảo dưỡng phù hợp với năng lực trình độ quản lý, vận hành của địa phương. 4. Chi phí đầu tư hợp l...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hộ thoát nước 1. Hộ thoát nước có các quyền và nghĩa vụ theo Điều 29 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. 2. Hộ thoát nước có các trách nhiệm sau: a) Thực hiện các thủ tục để thỏa thuận đấu nối, đầu tư xây dựng toàn bộ đường ống thoát nước, công trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến hộp đấu nối và hoàn trả n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hộ thoát nước
- 1. Hộ thoát nước có các quyền và nghĩa vụ theo Điều 29 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
- 2. Hộ thoát nước có các trách nhiệm sau:
- Điều 16. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải
- 1. Hiệu quả xử lý của công nghệ: Đảm bảo mức độ cần thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận.
- 2. Tiết kiệm đất xây dựng.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Left
Điều 17.
Điều 17. Lựa chọn đơn vị thoát nước 1. Đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghi...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành 1. Sở Xây dựng: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Công tác quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn, đôn đốc, tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành
- 1. Sở Xây dựng:
- a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Công tác quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý, vận hành, kh...
- Điều 17. Lựa chọn đơn vị thoát nước
- Đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sả...
- 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thoát nước do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước 1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau đây: a) Hoạt động kinh doanh theo các quy định, được thanh toán đúng và đủ chi phí dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết; b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản quy...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và là chủ sở hữu công trình thoát nước đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo phân cấp. 2. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và là chủ sở hữu công trình thoát nước đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo...
- 2. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu, gồm: Lựa chọn đơn vị thoát nước, ký kết và thực hiện hợp đồng với đơn vị được lựa chọn
- chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước, trình Sở Tài chính, Sở Xây dựng thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- 1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau đây:
- a) Hoạt động kinh doanh theo các quy định, được thanh toán đúng và đủ chi phí dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
- b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước...
- Left: Điều 18. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước Right: Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Left
Điều 19.
Điều 19. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước 1. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước. 2. Nội dung cơ bản của hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước: a) Các chủ thể của hợp đồng; b) Đối tượng hợp đồng; c)...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải; báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt độn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải
- báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước trên địa bàn để xử lý theo quy định.
- Điều 19. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
- 1. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
- 2. Nội dung cơ bản của hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:
Left
Điều 20.
Điều 20. Quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa 1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa: a) Quản lý hệ thống thoát nước mưa bao gồm quản lý các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh mương thoát nước chính, hồ điều hòa và các trạm bơm chống úng ngập, cửa điều tiết, các van ngăn triều (nếu có)...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban...
- Điều 20. Quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa
- 1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa:
- a) Quản lý hệ thống thoát nước mưa bao gồm quản lý các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh mương thoát nước chính, hồ điều hòa và các trạm bơm chống úng ngập, cửa...
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý hệ thống hồ điều hòa 1. Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước nhằm lưu trữ nước mưa, đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái kết hợp làm nơi vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch. 2. Việc sử dụng, khai thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch và dịch...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đơn vị thoát nước; đơn vị quản lý hệ thống thoá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- 1. Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước nhằm lưu trữ nước mưa, đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái kết hợp làm nơi vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch.
- 2. Việc sử dụng, khai thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch và dịch vụ khác phải được cấp có thẩm quyền cho phép
- việc xây dựng, khai thác, sử dụng hồ điều hòa phải được kiểm tra giám sát theo các quy định của pháp luật.
- Left: Điều 21. Quản lý hệ thống hồ điều hòa Right: đơn vị quản lý hệ thống thoát nước
Left
Điều 22.
Điều 22. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải 1. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bao gồm các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, tuyến cống áp lực, công trình đầu mối, điểm đấu nối, tuyến cống thu gom, chuyển tải đến nhà máy xử lý nước thải, các điểm xả... phải tuân thủ các quy trình quản lý, vận hành đã được phê duyệt....
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và hệ thống thoát nước của địa phương 1. Từ ngữ sử dụng trong Quy định này thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP). 2. Hệ thống thoát nước của địa phương gồm hệ thống thoát nước chung, hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Từ ngữ sử dụng trong Quy định này thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-...
- Hệ thống thoát nước của địa phương gồm hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng và hệ thống thoát nước nửa riêng bao gồm mạng lưới thoát nước mưa, nước thải (đường ống, cống, kênh, mươn...
- Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bao gồm các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, tuyến cống áp lực, công trình đầu mối, điểm đấu nối, tuyến cống thu gom, chuyển tải đến nhà máy xử lý nước...
- phải tuân thủ các quy trình quản lý, vận hành đã được phê duyệt.
- 2. Nội dung quản lý, vận hành thoát nước thải bao gồm:
- Left: Điều 22. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ và hệ thống thoát nước của địa phương
Left
Điều 23.
Điều 23. Quy định về xử lý nước thải phi tập trung 1. Giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được áp dụng đối với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ, trường học, khu nghỉ dưỡng hoặc các khu vực bị hạn chế bởi đất đai, địa hình... không...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Các nguyên tắc về quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thống nhất thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
- Các nguyên tắc về quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thống nhất thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
- Điều 23. Quy định về xử lý nước thải phi tập trung
- Giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được áp dụng đối với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ,...
- không có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý, sử dụng nước thải sau xử lý 1. Sử dụng nước thải sau xử lý thải phải đảm bảo yêu cầu: a) Chất lượng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định cho việc sử dụng nước vào các mục đích khác nhau, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường; b) T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Quản lý bùn thải 1. Bùn thải phải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý và thuận tiện trong quản lý, vận hành bãi chôn lấp. 2. Bùn thải được phân loại như sau: a) Theo nguồn gốc bùn thải: Bùn thải từ hệ thống thoát nước (mạng lưới thoát nước và nhà máy xử...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận 1. Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Việc thiết kế và xây dựng các điểm xả phải bảo đảm chống xâm nhập ngược từ ngu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hợp đồng dịch vụ thoát nước 1. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thoát nước với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước. 2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Chủ thể hợp đồng; b) Điểm đấu nối; c) Khối lượng, chất lượng nước thải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Ngừng dịch vụ thoát nước 1. Đối với hộ gia đình vi phạm các quy định quản lý về thoát nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Đơn vị thoát nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước trong mọi trường hợp, trừ các trường hợp được quy định trong hợp đồng quản lý, vận hành. 2. Đối với các hộ thoát nước khác vi phạm c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thoát nước 1. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thoát nước có các quyền sau đây: a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra; c) Được cung cấp hoặc giới th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Đấu nối hệ thống thoát nước 1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo: a) Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả ra môi trường; b) Hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác. 2. Tất cả các hộ thoát nước nằm tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Yêu cầu đấu nối hệ thống thoát nước 1. Hộp đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước, tại vị trí điểm đấu nối và đặt trên phần đất công sát ranh giới giữa phần đất công và đất tư của mỗi hộ thoát nước. 2. Tất cả các hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên phầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối 1. Đối với nước thải sinh hoạt: Các hộ thoát nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối. 2. Đối với các loại nước thải khác: Các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Nội dung quy định đấu nối 1. Quy định đấu nối nhằm bảo đảm việc đấu nối được thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ thoát nước hiện có. 2. Nội dung quy định đấu nối bao gồm: a) Các quy định về điểm đấu nối; b) Các yêu cầu về cao độ của điểm đấu nối; c) Cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước 1. Hỗ trợ đấu nối nhằm thúc đẩy việc đấu nối nước thải từ hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước; đảm bảo nước thải được thu gom triệt để, nhà máy xử lý nước thải hoạt động theo đúng công suất thiết kế; bảo đảm hiệu quả trong việc đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thỏa thuận và miễn trừ đấu nối 1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối. 2. Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước như sau: a) Gần ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Chi phí dịch vụ thoát nước 1. Chi phí dịch vụ thoát nước là cơ sở để định giá dịch vụ thoát nước và là căn cứ để xác định giá trị hợp đồng quản lý, vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước. 2. Chi phí dịch vụ thoát nước là các chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ cho một mét khối nước t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí dịch vụ thoát nước 1. Chi phí dịch vụ thoát nước được xác định trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định. 2. Chi phí dịch vụ thoát nước được xác định cho từng loại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước 1. Giá dịch vụ thoát nước gắn với chất lượng cung cấp dịch vụ thoát nước và không phân biệt đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong hay ngoài nước, phù hợp với các chế độ, chính sách của Nhà nước. 2. Trong trường hợp giá dịch vụ thoát nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Xác định khối lượng nước thải 1. Đối với nước thải sinh hoạt: a) Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; b) Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải 1. Hàm lượng chất gây ô nhiễm đối với nước thải khác (không phải là nước thải sinh hoạt) được xác định theo chỉ tiêu COD trung bình của từng loại nước thải, căn cứ theo tính chất sử dụng hoặc loại hình hoạt động phát sinh ra nước thải hoặc theo từng đối tượng riêng biệt. Hàm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước 1. Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước, Sở Tài chính tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Đối với hệ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước 1. Giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; b) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; c) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước 1. Đối với hộ thoát nước: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu; b) Đơn vị t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước 1. Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước quản lý và được sử dụng cho mục đích: a) Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD; b) Chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; c) Đầu tư để duy trì và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn do mình quản lý; 2. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các quy hoạch thoát nước đã phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và đang tổ chức lập quy hoạch trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định, phê duyệt tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành Liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.