Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai
44/2014/QĐ-TTg
Right document
Quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
10 /2019/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
- Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Cấp độ rủi ro thiên tai 1. Cấp độ rủi ro thiên tai là sự phân định mức độ thiệt hại do thiên tai áp thấp nhiệt đới, bão, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng th...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 1. Cấp độ rủi ro thiên tai
- 1. Cấp độ rủi ro thiên tai là sự phân định mức độ thiệt hại do thiên tai áp thấp nhiệt đới, bão, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ...
- 2. Cấp độ rủi ro thiên tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai, làm cơ sở cho việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp độ rủi ro thiên tai 1. Rủi ro thiên tai được phân cấp đối với từng loại thiên tai, căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai. 2. Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng, theo mức...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của doanh nghiệp cảng biển 1. Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ hàng hải, các tổ chức hoa tiêu hàng hải trong việc xây dựng và triển khai phương án điều động tàu thuyền đang hoạt động trong cảng đi tránh bão hoặc ra khu neo đậu tránh, trú bão. 2. Sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ hàng hải trong v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của doanh nghiệp cảng biển
- 1. Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ hàng hải, các tổ chức hoa tiêu hàng hải trong việc xây dựng và triển khai phương án điều động tàu thuyền đang hoạt động trong cảng đi tránh bão hoặc ra khu neo đậu...
- 2. Sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ hàng hải trong việc điều động các phương tiện tham gia khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều 2. Nguyên tắc phân cấp độ rủi ro thiên tai
- 1. Rủi ro thiên tai được phân cấp đối với từng loại thiên tai, căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.
- 2. Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai:
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
Open sectionRight
Chương II
Chương II CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
- QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
Left
Điều 3.
Điều 3. Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão có 3 cấp, thấp nhất là cấp 3 và cao nhất là cấp 5: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau: a) Áp thấp nhiệt đới, bão cấp 8, cấp 9 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa), vùng biển...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thiên tai bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, ngập lụt, nước biển dâng, sạt lở đất. 2. Phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thiên tai bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, ngập lụt, nước biển dâng, sạt lở đất.
- Điều 3. Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão
- Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão có 3 cấp, thấp nhất là cấp 3 và cao nhất là cấp 5:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá có 2 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Lốc, sét, mưa đá mức độ trung bình, trên phạm vi nhỏ. 2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Lốc, sét, mưa đá mức độ mạnh, trên phạm vi rộng.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cục Hàng hải Việt Nam 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai trong lĩnh vực hàng hải hàng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam, quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cục Hàng hải Việt Nam
- 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai trong lĩnh vực hàng hải hàng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam, quy định của pháp luật về phòng, chống thiê...
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải trong việc xây dựng và thực hiện phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các ch...
- Điều 4. Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá
- Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá có 2 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Lốc, sét, mưa đá mức độ trung bình, trên phạm vi nhỏ.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn có 3 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Lượng mưa trong 24 giờ từ 100 mm đến 200 mm, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở vùng trung du, miền núi; b) Lượng mưa trong 24 giờ từ trên 200 mm đến 500 mm, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai
- Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải.
- Điều 5. Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn
- Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn có 3 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 6.
Điều 6. Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng có 3 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày lên đến 39°C, 40°C, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày; b) Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày vượt qua 40°C, kéo dài từ 3 ngày đến...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ chung của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng ngừa thiên tai hàng năm trong lĩnh vực hàng hải 1. Bảo vệ người; quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng hàng hải, thiết bị, tài sản, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; ngăn ngừa nguy cơ gây hư hại các công trình. 2. Tổ chức kiểm tra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ chung của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng ngừa thiên tai hàng năm trong lĩnh vực hàng hải
- 1. Bảo vệ người; quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng hàng hải, thiết bị, tài sản, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; ngăn ngừa nguy cơ gây hư hại các công trình.
- Tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ an toàn của công trình cần được bảo vệ, nếu phát hiện có hư hỏng hoặc suy yếu phải kịp thời có biện pháp xử lý.
- Điều 6. Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
- a) Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày lên đến 39°C, 40°C, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày;
- Left: Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng có 3 cấp: Right: 4. Xây dựng phương án ứng phó thiên tai gồm các nội dung chính như sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán có 4 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Tình trạng thiếu hụt lượng mưa tháng trên 50%, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và nguồn nước trong khu vực hạn hán thiếu hụt từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm; b) Tình trạng thiếu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Cảng vụ hàng hải 1. Tổ chức kiểm tra trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình phụ trợ khác bảo đảm hoạt động tốt, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, chỉ đạo doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải trong công tác ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Cảng vụ hàng hải
- Tổ chức kiểm tra trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình phụ trợ khác bảo đảm hoạt động tốt, phối hợp với các cơ quan, đơ...
- 2. Xây dựng phương án và tổ chức thực hiện phương án huy động tàu thuyền trong khu vực tham gia khắc phục hậu quả thiên tai khi có tình huống xảy ra.
- Điều 7. Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán
- Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán có 4 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối có 3 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 8°C đến 13°C, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng đồng bằng; hoặc kéo dài trên 10 ngày ở miền núi; b) Đợ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải Việt Nam 1. Bố trí phương tiện chuyên dụng thường trực tại những khu vực xung yếu để sẵn sàng tham gia hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu. 2. Các Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải khu vực phải phối hợp chặt chẽ với Ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải Việt Nam
- 1. Bố trí phương tiện chuyên dụng thường trực tại những khu vực xung yếu để sẵn sàng tham gia hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu.
- Các Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải khu vực phải phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các bộ, ngành, địa phương và các đơn vị trong việc triển...
- Điều 8. Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối
- Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối có 3 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù có 3 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Sương mù dầy, tầm nhìn xa trên 50 m, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên biển; b) Sương mù dầy đặc, tầm nhìn xa giảm xuống dưới 50 m, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thôn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam 1. Hướng dẫn thực hiện các chỉ thị của cấp trên về phòng, chống thiên tai đối với hệ thống các đài thông tin duyên hải. 2. Xây dựng phương án duy trì thông tin liên lạc 24/24 giờ giữa các đài thông tin duyên hải với các Cảng vụ hàng hải, các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam
- 1. Hướng dẫn thực hiện các chỉ thị của cấp trên về phòng, chống thiên tai đối với hệ thống các đài thông tin duyên hải.
- Xây dựng phương án duy trì thông tin liên lạc 24/24 giờ giữa các đài thông tin duyên hải với các Cảng vụ hàng hải, các Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn Hàng hải khu vực và tàu thuyền phục vụ cô...
- Điều 9. Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù
- Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù có 3 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt có 5 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Mực nước lũ cao từ báo động 2 lên đến báo động 3 ở hạ lưu nhiều sông vừa; thượng lưu sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba; các nhánh lớn sông Hồng - Thái B...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của các tổ chức hoa tiêu hàng hải 1. Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu về cung cấp hoa tiêu của chủ tàu, thuyền trưởng hoặc Cảng vụ hàng hải nhằm nhanh chóng điều động tàu thuyền trong cảng. 2. Phối hợp với doanh nghiệp cảng đề xuất phương án điều động tàu thuyền khi có nguy cơ thiên tai xảy ra.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của các tổ chức hoa tiêu hàng hải
- 1. Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu về cung cấp hoa tiêu của chủ tàu, thuyền trưởng hoặc Cảng vụ hàng hải nhằm nhanh chóng điều động tàu thuyền trong cảng.
- 2. Phối hợp với doanh nghiệp cảng đề xuất phương án điều động tàu thuyền khi có nguy cơ thiên tai xảy ra.
- Điều 10. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt
- Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt có 5 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét có 3 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Lũ quét xảy ra do mưa với lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ, trên phạm vi nhiều tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên; b) Lũ quét xảy ra do mưa với lượng mưa từ trên 200...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của các tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải 1. Tăng cường kiểm tra số lượng và chất lượng các công trình bảo đảm an toàn hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải bảo đảm luôn hoạt động tốt. 2. Lập danh mục các công trình bảo đảm an toàn hàng hải xung yếu, chịu ảnh hưởng của thiên tai và kế hoạch duy tu,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của các tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải
- 1. Tăng cường kiểm tra số lượng và chất lượng các công trình bảo đảm an toàn hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải bảo đảm luôn hoạt động tốt.
- 2. Lập danh mục các công trình bảo đảm an toàn hàng hải xung yếu, chịu ảnh hưởng của thiên tai và kế hoạch duy tu, bảo dưỡng để chủ động phòng, chống thiên tai.
- Điều 11. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét
- Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét có 3 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp độ rủi ro thiên tai do sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy Cấp độ rủi ro thiên tai do sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy có 2 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Mưa lớn với lượng mưa từ 200 mm đến 300 mm trong 24 giờ, mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày, trên các sườn dốc...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển và cơ sở phá dỡ tàu biển 1. Đối với tàu thuyền đang đóng mới, sửa chữa, phá dỡ: a) Theo dõi diễn biến của thiên tai để chủ động xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp; b) Đối với tàu thuyền neo đậu tại cầu tàu phải tăng cường chằng buộc, bố trí tàu kéo t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển và cơ sở phá dỡ tàu biển
- 1. Đối với tàu thuyền đang đóng mới, sửa chữa, phá dỡ:
- a) Theo dõi diễn biến của thiên tai để chủ động xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp;
- Điều 12. Cấp độ rủi ro thiên tai do sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
- Cấp độ rủi ro thiên tai do sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy có 2 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 13.
Điều 13. Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn có 2 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi xảy ra trường hợp nhiều cửa sông vùng ven biển bị nhiễm mặn với ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập vào sâu từ 25 km đến 50 km tính từ cửa sông, trong thời kỳ dài và nguồn nước ngọt trong sông bị thiếu hụt không...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu về phòng ngừa thiên tai đối với công trình đang xây dựng trong vùng nước cảng biển 1. Đối với các công trình đang xây dựng có thời gian thi công kéo dài qua mùa bão lũ, chủ đầu tư phải xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp. 2. Chủ đầu tư xây dựng phương án ứng phó thiên tai cụ thể cho công trường và công trình x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Yêu cầu về phòng ngừa thiên tai đối với công trình đang xây dựng trong vùng nước cảng biển
- 1. Đối với các công trình đang xây dựng có thời gian thi công kéo dài qua mùa bão lũ, chủ đầu tư phải xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp.
- 2. Chủ đầu tư xây dựng phương án ứng phó thiên tai cụ thể cho công trường và công trình xây dựng và gửi Cảng vụ hàng hải để phối hợp kiểm tra, chỉ đạo khi xảy ra thiên tai.
- Điều 13. Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn
- Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn có 2 cấp:
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi xảy ra trường hợp nhiều cửa sông vùng ven biển bị nhiễm mặn với ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập vào sâu từ 25 km đến 50 km tính từ cửa sông, trong thời kỳ dài và nguồn nư...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng Cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng có 5 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau: a) Độ cao nước dâng từ 1 m đến 2 m ở dải ven biển Nam Bộ; b) Độ cao nước dâng từ trên 2 m đến 4 m ở dải ven biển Bắc Bộ. 2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau: a) Độ cao nước dâ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu về phòng ngừa thiên tai đối với tàu thuyền 1. Chuẩn bị phòng ngừa thiên tai đối với tàu thuyền: a) Đối với hàng hóa, trang thiết bị trên boong: tổ chức sắp xếp, chằng buộc hàng hóa, trang thiết bị theo đúng quy định để bảo đảm an toàn; b) Các hệ thống động lực, cứu sinh, cứu hỏa, trang thiết bị thông tin liên lạc phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Yêu cầu về phòng ngừa thiên tai đối với tàu thuyền
- 1. Chuẩn bị phòng ngừa thiên tai đối với tàu thuyền:
- a) Đối với hàng hóa, trang thiết bị trên boong: tổ chức sắp xếp, chằng buộc hàng hóa, trang thiết bị theo đúng quy định để bảo đảm an toàn;
- Điều 14. Cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng
- Cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng có 5 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển có 3 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi có gió mạnh từ cấp 6 đến cấp 9, xảy ra trên vùng biển ngoài khơi (bao gồm cả các đảo, quần đảo). 2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau: a) Gió mạnh từ cấp 6 đến cấp 9, xảy ra trên...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nhiệm vụ ứng phó thiên tai 1. Căn cứ vào công điện của cấp trên và các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, Cục Hàng hải Việt Nam ban hành công điện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 5 của Thông tư này triển khai thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai theo phương án ứn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nhiệm vụ ứng phó thiên tai
- Căn cứ vào công điện của cấp trên và các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, Cục Hàng hải Việt Nam ban hành công điện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị qu...
- 2. Các cơ quan, đơn vị sau khi nhận được công điện từ Cục Hàng hải Việt Nam và các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai của khu vực (nếu có) có trách nhiệm:
- Điều 15. Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển
- Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển có 3 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi có gió mạnh từ cấp 6 đến cấp 9, xảy ra trên vùng biển ngoài khơi (bao gồm cả các đảo, quần đảo).
Left
Điều 16.
Điều 16. Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất có 5 cấp: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp V đến cấp VI, xảy ra ở bất kỳ khu vực nào thuộc lãnh thổ Việt Nam. 2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VI đế...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trực ban phòng, chống thiên tai 1. Thời gian trực: Trong những ngày có thiên tai hoặc có tình huống đột xuất xảy ra, phải tổ chức trực ban 24/24 giờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức trực chia thành 2 ca/ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, thời gian trực như sau: Ca 1: Từ 07 giờ 00 đến 19 giờ 00; Ca 2: Từ 19 giờ 00 đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trực ban phòng, chống thiên tai
- 1. Thời gian trực:
- Trong những ngày có thiên tai hoặc có tình huống đột xuất xảy ra, phải tổ chức trực ban 24/24 giờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức trực chia thành 2 ca/ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ...
- Điều 16. Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất
- Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất có 5 cấp:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp V đến cấp VI, xảy ra ở bất kỳ khu vực nào thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần có 2 cấp là cấp 3 và cấp 5: 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi phát hiện sóng thần không có sức hủy diệt, nhưng có thể gây ra sóng lớn, bất ngờ ở các dải ven biển. 2. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi phát hiện sóng thần có sức hủy diệt, ảnh hưởng trực tiếp đế...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý tình huống khi thiên tai xảy ra 1. Khi thiên tai xảy ra, Lãnh đạo Cục hàng hải Việt Nam, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải chủ động trong việc điều hành bộ máy của mình thực hiện phương án đã chuẩn bị và chọn phương án thích hợp để xử lý các tình huống phát sinh, bảo đảm đạt hiệu quả cao nhất. 2. Tuân thủ nguyên tắc 4 t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý tình huống khi thiên tai xảy ra
- Khi thiên tai xảy ra, Lãnh đạo Cục hàng hải Việt Nam, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải chủ động trong việc điều hành bộ máy của mình thực hiện phương án đã chuẩn bị và chọn phương án thích hợp để...
- 2. Tuân thủ nguyên tắc 4 tại chỗ bao gồm lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ; phối hợp chặt chẽ với lực lượng phòng, chống thiên tai tại địa phương để thực hiện.
- Điều 17. Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần
- Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần có 2 cấp là cấp 3 và cấp 5:
- 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi phát hiện sóng thần không có sức hủy diệt, nhưng có thể gây ra sóng lớn, bất ngờ ở các dải ven biển.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI M ục 1 PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
- PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Nhiệm vụ chung trong khắc phục hậu quả thiên tai 1. Cứu, tìm kiếm người mất tích, tàu thuyền và tài sản khác. 2. Khắc phục sự cố hư hỏng các kết cấu hạ tầng cảng biển, trang thiết bị, các phương tiện vận tải, các công trình bảo đảm an toàn hàng hải. 3. Sửa chữa máy móc thi công, thực hiện các biện pháp phục hồi sản xuất. 4. Sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Nhiệm vụ chung trong khắc phục hậu quả thiên tai
- 1. Cứu, tìm kiếm người mất tích, tàu thuyền và tài sản khác.
- 2. Khắc phục sự cố hư hỏng các kết cấu hạ tầng cảng biển, trang thiết bị, các phương tiện vận tải, các công trình bảo đảm an toàn hàng hải.
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trác...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nguồn kinh phí cho phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải Nguồn kinh phí cho phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải bao gồm: 1. Nguồn được cấp từ ngân sách Nhà nước cấp, nguồn chi sự nghiệp kinh tế hàng hải, nguồn tìm kiếm, cứu nạn, nguồn sự nghiệp kinh tế khác, chi sự nghiệp kinh tế từ nguồn thu phí hàng hải....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nguồn kinh phí cho phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
- Nguồn kinh phí cho phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải bao gồm:
- 1. Nguồn được cấp từ ngân sách Nhà nước cấp, nguồn chi sự nghiệp kinh tế hàng hải, nguồn tìm kiếm, cứu nạn, nguồn sự nghiệp kinh tế khác, chi sự nghiệp kinh tế từ nguồn thu phí hàng hải.
- Điều 19. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Chủ tịch Ủy b...
- 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định
Unmatched right-side sections