Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
24/2014/TT-BCT
Right document
Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
42/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp quy định tại Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp (sau đây gọi là Nghị định số...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Sở Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp quy định tại Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5... Right: Nghị định này quy định về hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành bán lẻ theo phương thức đa cấp. 2. Có vốn pháp định theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. 3. Hàng hóa kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành bán lẻ theo phương thức đa cấp.
- 2. Có vốn pháp định theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- 3. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp phù hợp với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản in Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc bản sao được chứng thực Giấ...
- Tài liệu chứng minh vốn pháp định bao gồm một trong các tài liệu sau:
- Left: Điều 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Right: Điều 7. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- Left: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: Right: Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:
Left
Điều 3.
Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau: 1. Tiếp...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.
- Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng kinh doanh theo phương thức đa cấp 1. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp phải đáp ứng các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Những hàng hóa sau không được kinh doanh theo phương thức đa cấp: a) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, Danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa đang bị áp dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng kinh doanh theo phương thức đa cấp
- 1. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp phải đáp ứng các quy định của pháp luật có liên quan.
- 2. Những hàng hóa sau không được kinh doanh theo phương thức đa cấp:
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- 1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
- a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 5.
Điều 5. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Trường hợp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-05 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Quản lý cạn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Những hành vi bị cấm trong hoạt động bán hàng đa cấp 1. Cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây: a) Yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp phải đặt cọc hoặc đóng một khoản tiền nhất định dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp; b) Yêu cầu người muốn tham gia bán h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây:
- a) Yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp phải đặt cọc hoặc đóng một khoản tiền nhất định dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
- b) Yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp phải mua một số lượng hàng hóa dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
- Trường hợp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo...
- Đơn đề nghị có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động b...
- Left: Điều 5. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Right: Điều 5. Những hành vi bị cấm trong hoạt động bán hàng đa cấp
Left
Điều 6.
Điều 6. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo quy định của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
- a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- b) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư này;
- Left: Điều 6. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Right: Điều 6. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- Left: 2. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Right: Hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo quy định của Nghị định này.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: a) Cục Quản lý cạnh tranh ban hành Quyết định thu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây: a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư bị thu hồi hoặc hết hiệu lực; b) Hồ sơ đề nghị cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư bị thu hồi hoặc hết hiệu lực;
- c) Doanh nghiệp bị xử phạt về một số hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;
- d) Doanh nghiệp không triển khai hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
- b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán...
- c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương t...
- Left: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP. Right: b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có thông tin gian dối;
- Left: 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: Right: 3. Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- Left: a) Cục Quản lý cạnh tranh ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP v... Right: 1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:
Left
Điều 8.
Điều 8. Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quyết định và biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp của hội đồng thành viên nếu là công ty...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vốn pháp định Vốn pháp định của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành bán lẻ theo phương thức đa cấp là 10 tỷ đồng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vốn pháp định
- Vốn pháp định của doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành bán lẻ theo phương thức đa cấp là 10 tỷ đồng.
- Điều 8. Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp
- 1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
- a) Thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 9.
Điều 9. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 1. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: - Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong vòng 5 năm kể từ ngày ký. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 2 bản chính, 1 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và 1 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 2 bản chính, 1 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và 1 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt...
- 3. Bộ Công Thương quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- 1. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
- a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
- - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
- Left: Điều 9. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp Right: Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- Left: - Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Right: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong vòng 5 năm kể từ ngày ký.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: a) Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; c) Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp các tài liệu nêu tại kh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Trong trường hợp có những thay đổi liên quan tới nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp có những thay đổi liên quan tới nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị...
- 1. Hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
- a) Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- c) Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
- Left: Điều 10. Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp Right: Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- Left: b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; Right: 2. Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo 1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo bao gồm: a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo theo mẫu M-12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; c) Nội dung, chươn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp ngay sau khi phát sinh sự kiện. 2. Bộ Công Thươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt...
- 2. Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- Điều 11. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
- 1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo bao gồm:
- a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo theo mẫu M-12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Left: b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Right: Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Left
Điều 12.
Điều 12. Đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp 1. Sau khi ký hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm đào tạo cho người tham gia bán hàng đa cấp theo Chương trình đào tạo cơ bản đã được Cục Quản lý cạnh tranh xác nhận và giao lại cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này. 2. Trong t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được gia hạn nhiều lần, mỗi lần có thời hạn 5 năm. 2. Trước khi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực 3 tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được gia hạn nhiều lần, mỗi lần có thời hạn 5 năm.
- 2. Trước khi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực 3 tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- 3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.
- Sau khi ký hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm đào tạo cho người tham gia bán hàng đa cấp theo Chương trình đào tạo cơ bản đã được Cục Quản lý cạnh tranh xác nh...
- 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, doanh nghiệp có trách nhiệm cấp Chứng chỉ đào tạo cơ bản về bán hàng đa cấp cho người tham gia theo mẫu M-14 của Phụ lục ban hành kèm the...
- Sau khi cấp Chứng chỉ đào tạo cơ bản về bán hàng đa cấp cho người tham gia, doanh nghiệp có trách nhiệm cấp Thẻ thành viên cho người tham gia theo mẫu M-02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Left: Điều 12. Đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp Right: Điều 12. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Left
Điều 13.
Điều 13. Đào tạo dành cho Đào tạo viên 1. Nội dung của chương trình đào tạo dành cho Đào tạo viên bao gồm các kiến thức cơ bản sau: a) Quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động bán hàng đa cấp; b) Quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. 2. Cục Quản lý cạnh tranh căn cứ nhu cầu đà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phí, lệ phí quản lý hoạt động bán hàng đa cấp 1. Phí, lệ phí quản lý hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các khoản phí, lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý hoạt động bán hàng đa cấp được thực hiện the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phí, lệ phí quản lý hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các khoản phí, lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý hoạt động bán hàng đa cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 13. Đào tạo dành cho Đào tạo viên
- 1. Nội dung của chương trình đào tạo dành cho Đào tạo viên bao gồm các kiến thức cơ bản sau:
- b) Quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Left: a) Quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động bán hàng đa cấp; Right: Điều 13. Phí, lệ phí quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Left
Điều 14.
Điều 14. Chứng chỉ Đào tạo viên 1. Chứng chỉ Đào tạo viên được cấp theo mẫu M-16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chứng chỉ Đào tạo viên chỉ có hiệu lực trong hoạt động đào tạo của doanh nghiệp đề nghị cấp chứng chỉ đó. 3. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ Đào tạo viên: a) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp nộp hồ sơ đề nghị cấp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được phép tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn không quá 12 tháng liên tục. 2. Khi tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp
- 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được phép tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn không quá 12 tháng liên tục.
- a) Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
- Điều 14. Chứng chỉ Đào tạo viên
- 1. Chứng chỉ Đào tạo viên được cấp theo mẫu M-16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- 3. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ Đào tạo viên:
- Left: 2. Chứng chỉ Đào tạo viên chỉ có hiệu lực trong hoạt động đào tạo của doanh nghiệp đề nghị cấp chứng chỉ đó. Right: 2. Khi tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây:
Left
Điều 15.
Điều 15. Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp 1. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp 6 tháng và một năm tới Cục Quản lý cạnh tranh và Sở Công Thương nơi doanh nghiệp có thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản và dữ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực; b) Doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại Điều 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
- c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
- 2. Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây:
- Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp 6 tháng và một năm tới Cục Quản lý cạnh tranh và Sở Công Thư...
- 2. Báo cáo định kỳ nộp cho Cục Quản lý cạnh tranh bao gồm:
- a) Thông tin về doanh nghiệp: tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, điện thoại, fax, email
- Left: Điều 15. Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp Right: Điều 16. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
- Left: số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được cấp, sửa đổi, bổ sung Right: a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực;
- Left: b) Thông tin về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp: Right: b) Doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;
Left
Điều 16.
Điều 16. Xác nhận nộp tiền ký quỹ 1. Văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ bao gồm những nội dung sau: a) Thông tin về ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ; b) Thông tin về doanh nghiệp ký quỹ, bao gồm: tên, địa chỉ, số đăng ký doanh nghiệp hoặc số chứng nhận đầu tư, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Nội dung ký q...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Tiền ký quỹ 1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 5 tỷ đồng (năm tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp. 2. Khoản tiền ký qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 5 tỷ đồng (năm tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
- Khoản tiền ký quỹ là khoản tiền đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán h...
- 1. Văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ bao gồm những nội dung sau:
- a) Thông tin về ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ;
- b) Thông tin về doanh nghiệp ký quỹ, bao gồm: tên, địa chỉ, số đăng ký doanh nghiệp hoặc số chứng nhận đầu tư, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Left: Điều 16. Xác nhận nộp tiền ký quỹ Right: Điều 29. Tiền ký quỹ
- Left: Cục Quản lý cạnh tranh ban hành hành văn bản cho phép doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ trước đó sau khi nhận được văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ mới. Right: Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan tới các nội dung cơ bản của văn bản xác nhận ký quỹ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm tiến hành thay đổi văn bản xác nhận ký quỹ và thông báo ch...
Left
Điều 17.
Điều 17. Rút tiền ký quỹ 1. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản xác nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ trực tiếp tại Cục Quản lý cạnh tranh hoặc gửi qua đường bưu điện. 2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm: a) Đơn đề nghị...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực; b) Doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại Điều 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
- 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
- a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực;
- Điều 17. Rút tiền ký quỹ
- Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản xác nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ trực tiếp...
- 2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm:
Left
Điều 18.
Điều 18. Sử dụng tiền ký quỹ 1. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP mà không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp và có quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý các...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực; b) Doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại Điều 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
- 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
- a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực;
- Điều 18. Sử dụng tiền ký quỹ
- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP mà không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt độn...
- 2. Trình tự, thủ tục sử dụng tiền ký quỹ;
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp 1. Doanh nghiệp đã được Sở Công Thương cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được phép rút khoản tiền đã ký quỹ trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Những trường hợp sau không được tham gia bán hàng đa cấp: 1. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, quảng cáo gian dối, kinh doanh trái phép, trốn thuế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Những trường hợp sau không được tham gia bán hàng đa cấp:
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, quảng cáo gian dối, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng, các tội về lừa đảo chiếm đoạt tài...
- 2. Người nước ngoài không có Giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Điều 19. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
- 1. Doanh nghiệp đã được Sở Công Thương cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được phép rút khoản tiền đã ký quỹ trong các trường hợp sau:
- b) Doanh nghiệp đã được Cục Quản lý cạnh tranh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Nghị định số 42/2014/NĐ-CP.
- Left: a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; Right: Điều 19. Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý cạnh tranh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Hướng dẫn, phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Sở Công Thương các tỉnh, thà...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp 1. Sau khi ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo và cấp chứng chỉ theo mẫu của Bộ Công Thương cho người tham gia bán hàng đa cấp sau khi hoàn thành Chương trình đào tạo cơ bản được quy định tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định này. Chỉ những ngư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp
- Sau khi ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo và cấp chứng chỉ theo mẫu của Bộ Công Thương cho người tham gia bán hàng đa cấp sau khi hoàn thành...
- Chỉ những người được cấp Chứng chỉ Đào tạo viên theo mẫu của Bộ Công Thương mới được thực hiện đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp.
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- 1. Cục Quản lý cạnh tranh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
- a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này;
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẻ thành viên 1. Sau khi tổ chức đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cấp Thẻ thành viên theo mẫu của Bộ Công Thương cho người tham gia bán hàng đa cấp đã được đào tạo. 2. Người tham gia bán hàng đa cấp chỉ được thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp sau khi được cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sau khi tổ chức đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cấp Thẻ thành viên theo mẫu của Bộ Công Thương cho người tham gia bán hàng đa...
- 2. Người tham gia bán hàng đa cấp chỉ được thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp sau khi được cấp Thẻ thành viên.
- 3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện đổi thẻ, cấp thẻ mới cho người tham gia bán hàng đa cấp trong các trường hợp sau:
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005...
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Quản lý cạnh tranh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Th...
- Left: Điều 21. Hiệu lực thi hành Right: Điều 21. Thẻ thành viên
Unmatched right-side sections