Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
23/2014/TT-BNNPTNT
Right document
Về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
36/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra điều kiện nuôi, cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm; kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra; xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá Tra.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá Tra.
- Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra điều kiện nuôi, cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm
- kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động có liên quan đến nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động có liên quan đến nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam. Right: Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Chương II
Chương II KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN, CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN CƠ SỞ NUÔI VÀ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM
Open sectionRight
Chương II
Chương II NUÔI, CHẾ BIẾN CÁ TRA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NUÔI, CHẾ BIẾN CÁ TRA
- KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN, CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN CƠ SỞ NUÔI
- VÀ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM
Left
Điều 3.
Điều 3. Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm 1. Nguyên tắc: a) Cơ sở nuôi nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì được cấp mã số nhận diện; b) Một cơ sở có nhiều ao nuôi thì được cấp nhiều mã số nhận diện ao nuôi, mỗi ao nuôi được cấp duy nhất một mã số nhận diện; c) Mã số n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra 1. Nguyên tắc lập quy hoạch: a) Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra phải phát huy lợi thế và tiềm năng của các địa phương, phù hợp với khả năng tiêu thụ cá Tra trên thị trường trong và ngoài nước; b) Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá Tra ở từng địa phương phải phù hợp với quy hoạch tổng thể nuôi,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra
- a) Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra phải phát huy lợi thế và tiềm năng của các địa phương, phù hợp với khả năng tiêu thụ cá Tra trên thị trường trong và ngoài nước;
- b) Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá Tra ở từng địa phương phải phù hợp với quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra;
- Điều 3. Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm
- a) Cơ sở nuôi nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì được cấp mã số nhận diện;
- b) Một cơ sở có nhiều ao nuôi thì được cấp nhiều mã số nhận diện ao nuôi, mỗi ao nuôi được cấp duy nhất một mã số nhận diện;
- Left: 1. Nguyên tắc: Right: 1. Nguyên tắc lập quy hoạch:
Left
Điều 4.
Điều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm 1. Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm: Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 36/2014/NĐ-CP) và Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của B...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm 1. Địa điểm, diện tích nuôi cá Tra thương phẩm phải phù hợp với quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận việc đăng ký diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm. 3. Cơ sở nuôi cá Tra thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Địa điểm, diện tích nuôi cá Tra thương phẩm phải phù hợp với quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- 2. Được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận việc đăng ký diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm.
- 3. Cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm phải đảm bảo các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương chứng nhận, cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi...
- Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm:
- Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 36/2014/NĐ-CP) và Thông tư số 14/2011/T...
- 2. Kiểm tra việc đăng ký mã số nhận diện và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm quy định tại Điều 3 Thông tư này:
- Left: Điều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm Right: Điều 4. Điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm
Left
Chương III
Chương III KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG CHẾ BIẾN, XUẤT KHẤU CÁ TRA
Open sectionRight
Chương III
Chương III XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRA
- KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN
- THỰC PHẨM TRONG CHẾ BIẾN, XUẤT KHẤU CÁ TRA
Left
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra điều kiện cơ sở chế biến và chứng nhận an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra 1. Việc kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến sản phẩm cá Tra chỉ tiêu thụ nội địa được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP và Thông tư số 14/2011/TT-BNNP...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện cơ sở chế biến cá Tra 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thực phẩm thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. 2. Cơ sở chế biến cá Tra phải nằm trong quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận. 3. Áp dụng các biệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thực phẩm thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
- 2. Cơ sở chế biến cá Tra phải nằm trong quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận.
- 3. Áp dụng các biện pháp phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm cá Tra chế biến.
- Việc kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến sản phẩm cá Tra chỉ tiêu thụ nội địa được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 36/20...
- Việc kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm cá Tra xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP và Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông...
- Left: Điều 5. Kiểm tra điều kiện cơ sở chế biến và chứng nhận an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra Right: Điều 5. Điều kiện cơ sở chế biến cá Tra
Left
Điều 6.
Điều 6. Kiểm tra chất lượng, sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và ghi nhãn đối với sản phẩm cá Tra 1. Cơ quan kiểm tra: a) Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các đơn vị do Cục giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với cơ sở chế biến cá Tra xuất khẩu; b) Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xử lý vi phạm trong xuất khẩu sản phẩm cá Tra 1. Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra vi phạm các quy định tại Nghị định này, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính còn bị xử lý theo các quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này. 2. Đình chỉ xuất khẩu lô hàng sản phẩm cá Tra không đạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xử lý vi phạm trong xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra vi phạm các quy định tại Nghị định này, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính còn bị xử lý theo các quy định tại Khoản 2,...
- 2. Đình chỉ xuất khẩu lô hàng sản phẩm cá Tra không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu.
- Điều 6. Kiểm tra chất lượng, sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và ghi nhãn đối với sản phẩm cá Tra
- 1. Cơ quan kiểm tra:
- a) Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các đơn vị do Cục giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với cơ sở chế biến cá Tra xuất khẩu;
Left
Điều 7.
Điều 7. Xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm cá Tra 1. Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo Cơ quan kiểm tra; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan kiểm tra: a) Thống kê, niêm phong các lô sản phẩm vi phạm, yêu cầu cơ sở chế biến cá Tra thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện xuất khẩu sản phẩm cá Tra Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là thương nhân) xuất khẩu sản phẩm cá Tra phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Trường hợp thương nhân không có cơ sở chế biến cá Tra thì phải có hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là thương nhân) xuất khẩu sản phẩm cá Tra phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Trường hợp thương nhân không có cơ sở chế biến cá Tra thì phải có hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua sản phẩm cá Tra tại cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- 1. Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo Cơ quan kiểm tra; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan kiểm tra:
- a) Thống kê, niêm phong các lô sản phẩm vi phạm, yêu cầu cơ sở chế biến cá Tra thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp trước khi đưa ra thị trường.
- Sản phẩm vi phạm sau khi khắc phục, sửa chữa phải được Cơ quan kiểm tra lấy mẫu, kiểm nghiệm để thẩm tra trước khi đưa ra thị trường;
- Left: Điều 7. Xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm cá Tra Right: Điều 7. Điều kiện xuất khẩu sản phẩm cá Tra
Left
Điều 8.
Điều 8. Chi phí kiểm tra, lấy mẫu và kiểm nghiệm 1. Chi phí kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu tỷ lệ mạ băng, hàm lượng nước và ghi nhãn trong quá trình sản xuất sản phẩm cá Tra do Cơ quan kiểm tra chi trả. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Cơ quan kiểm tra. 2. Trường h...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra chế biến 1. Cá Tra nguyên liệu phục vụ chế biến cá Tra phải được nuôi từ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này. 2. Sản phẩm cá Tra chế biến phải đáp ứng quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra chế biến
- 1. Cá Tra nguyên liệu phục vụ chế biến cá Tra phải được nuôi từ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- 2. Sản phẩm cá Tra chế biến phải đáp ứng quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản của Việt Nam và nước nhập khẩu.
- Điều 8. Chi phí kiểm tra, lấy mẫu và kiểm nghiệm
- Chi phí kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu tỷ lệ mạ băng, hàm lượng nước và ghi nhãn trong quá trình sản xuất sản phẩm cá Tra do Cơ quan kiểm tra chi trả.
- Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Cơ quan kiểm tra.
Left
Chương IV
Chương IV ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRA
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRA
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra 1. Tổ chức thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam. 2. Hình thức xác nhận: Trực tiếp trên Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra. 3. Hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu: 12 tháng kể từ ngày ký xác nhận. 4. Hồ sơ gồm: a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra (02...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra 1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam. 2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra 3. Hồ sơ: Một (1) bộ a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra; b) Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- 3. Hồ sơ: Một (1) bộ
- b) Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận (áp dụng đối với trường hợp thương nhân sử dụng cá Tra thương phẩm từ các cơ sở...
- 3. Hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu: 12 tháng kể từ ngày ký xác nhận.
- a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra (02 bản) (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) và thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014...
- b) Bản sao hợp pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP là bản sao chụp có đóng dấu của thương nhân đăng ký hợp đồng xuất khẩu.
- Left: Điều 9. Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra Right: Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- Left: 1. Tổ chức thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam. Right: 1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.
- Left: 2. Hình thức xác nhận: Trực tiếp trên Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra. Right: a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện về đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra Khi nhận được thông báo của cơ quan quản lý về vi phạm của chủ cơ sở hoặc thương nhân quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này thì Hiệp hội cá Tra Việt Nam: 1. Thông báo cho chủ cơ sở, thương nhân về các vi phạm và tạm dừng xác nhận...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Lập, phê duyệt Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập và thực hiện quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- a) Lập, phê duyệt Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập và thực hiện quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận đăng ký diện tích, sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm và cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm;
- Điều 10. Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện về đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- Khi nhận được thông báo của cơ quan quản lý về vi phạm của chủ cơ sở hoặc thương nhân quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này thì Hiệp hội cá Tra Việt Nam:
- 1. Thông báo cho chủ cơ sở, thương nhân về các vi phạm và tạm dừng xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra tiếp theo của thương nhân cho đến khi các vi phạm đã được khắc phục và được cơ quan qu...
- Left: 2. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý theo quy định. Right: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Tổng cục Thủy sản: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Thông tư này; b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra; c) Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương kiểm t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra chế biến 1. Cá Tra nguyên liệu phục vụ chế biến cá Tra phải được nuôi từ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này. 2. Sản phẩm cá Tra chế biến phải đáp ứng quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cá Tra nguyên liệu phục vụ chế biến cá Tra phải được nuôi từ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- 2. Sản phẩm cá Tra chế biến phải đáp ứng quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản của Việt Nam và nước nhập khẩu.
- 3. Đối với việc chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh:
- Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- 1. Tổng cục Thủy sản:
- a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Thông tư này;
- Left: a) Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này; Right: Điều 6. Điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra chế biến
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Hiệp hội cá Tra Việt Nam 1. Tổ chức thực hiện xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này. 2. Công khai địa điểm tiếp nhận hồ sơ, quy trình đăng ký xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra. 3. Quy định tiêu chuẩn và công bố danh sách người đủ thẩm quyền ký xác n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệp hội cá Tra Việt Nam 1. Chủ trì thực hiện các hoạt động sau: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, thẩm định, xác nhận, thu phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra theo quy định; b) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu, ít nhất mỗi năm hai lần công bố giá sàn cá Tra nguyên liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ trì thực hiện các hoạt động sau:
- b) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu, ít nhất mỗi năm hai lần công bố giá sàn cá Tra nguyên liệu và kịp thời điều chỉnh phù hợp với diễn biến của th...
- c) Quản lý, sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra theo quy định của pháp luật;
- 3. Quy định tiêu chuẩn và công bố danh sách người đủ thẩm quyền ký xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
- 4. Thống kê, định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản về tình hình đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
- Left: Điều 12. Trách nhiệm của Hiệp hội cá Tra Việt Nam Right: Điều 12. Hiệp hội cá Tra Việt Nam
- Left: 1. Tổ chức thực hiện xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này. Right: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, thẩm định, xác nhận, thu phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra theo quy định;
- Left: 2. Công khai địa điểm tiếp nhận hồ sơ, quy trình đăng ký xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra. Right: d) Cung cấp cho Cơ quan hải quan danh sách thương nhân được xác nhận đăng ký xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi, chế biến, xuất khẩu 1. Chủ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm: a) Đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm theo quy định tại Thông tư này; b) Cung cấp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm cho tổ chức, cá nhân thu mua, chế biến cá Tra theo quy định. 2. Cơ sở chế biến v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra 1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam. 2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra 3. Hồ sơ: Một (1) bộ a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra; b) Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- 3. Hồ sơ: Một (1) bộ
- b) Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận (áp dụng đối với trường hợp thương nhân sử dụng cá Tra thương phẩm từ các cơ sở...
- Điều 13. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi, chế biến, xuất khẩu
- a) Đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm theo quy định tại Thông tư này;
- b) Cung cấp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm cho tổ chức, cá nhân thu mua, chế biến cá Tra theo quy định.
- Left: 1. Chủ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm: Right: 1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.
- Left: 2. Cơ sở chế biến và thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra: Right: 2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- Left: a) Thực hiện đăng ký xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này; Right: a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm phải thực hiện đăng ký diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm. Việc cấp mã số nhận diện ao nuôi được thực hiện khi các tỉnh, thành phố hoàn thành rà soát, phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi cá Tra tại địa phương. 2. Hồ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra 1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam. 2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra 3. Hồ sơ: Một (1) bộ a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra; b) Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.
- 2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- 3. Hồ sơ: Một (1) bộ
- Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm phải thực hiện đăng ký diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm.
- Việc cấp mã số nhận diện ao nuôi được thực hiện khi các tỉnh, thành phố hoàn thành rà soát, phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi cá Tra tại địa phương.
- Left: 2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu: Right: Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra
- Left: a) Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/5/2015, hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được thực hiện theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/N... Right: a) Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, nếu hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra chưa đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều này thì Hiệp hội cá Tra Việt Nam có văn bản trả lời, đ...
- Left: b) Từ ngày 01/6/2015, các thương nhân khi đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra phải nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này. Right: b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra nếu hồ sơ đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều này và có giá mua cá Tra nguyên liệu ca...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2014. 2. Các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được dẫn chiếu áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2014.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- 2. Các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được dẫn chiếu áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, xem xét./.
- Left: 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2014. Right: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2014.
Unmatched right-side sections