Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
95/2014/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
16/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động
- khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 52, 53, 54, 58 và 63 của Luật Khoa học và công nghệ về đầu tư, cơ chế tài chính và một số nội dung cần thiết về dự toán ngân sách nhà nước, nội dung chi cho hoạt động khoa học và công nghệ và quản lý nhà nước về quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý một số hoạt động về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý một số hoạt động về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 52, 53, 54, 58 và 63 của Luật Khoa học và công nghệ về đầu tư, cơ chế tài chính và một số nội dung cần thiết về dự toán ngân sách nhà...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04/04/2008 về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 về việc s ửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04/04/2008 về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện các nhiệm vụ khoa học...
- Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 về việc s ửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoán chi là giao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong việc sử dụng kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gắn với trách nhiệm về các kết quả của nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu, yêu c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận : - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Khoán chi là giao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong việc sử dụng kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gắn với trách nhiệm về các...
Left
Chương II
Chương II ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Mục 1
Mục 1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 1. Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Chi phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ không phân biệt thành phần kinh tế theo các nội dung sau: a) Xây dựng mới, nâng cấp, tă...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hoạt động của các h ội đồng khoa học và công nghệ , t ổ chuyên gia, tổ thẩm định 1. Các hội đồng KH&CN, tổ chuyên gia, tổ thẩm định làm việc trên cơ sở các tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp, được gửi đến các thành viên ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp. 2. Phiên họp các hội đồng KH&CN, tổ chuyên gia, tổ thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các hội đồng KH&CN, tổ chuyên gia, tổ thẩm định làm việc trên cơ sở các tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp, được gửi đến các thành viên ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp.
- Phiên họp các hội đồng KH&CN, tổ chuyên gia, tổ thẩm định chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên hội đồng KH&CN, tổ chuyên gia, tổ thẩm định tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịc...
- Ý kiến bằng văn bản của thành viên, thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.
- Điều 4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
- 1. Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Chi phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ không phân biệt thành phần kinh tế theo các nội dung sau:
- Left: d) Các hoạt động đầu tư khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ. Right: Điều 4. Hoạt động của các h ội đồng khoa học và công nghệ , t ổ chuyên gia, tổ thẩm định
Left
Điều 5.
Điều 5. Về kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 1. Đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học và công nghệ a) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu chi giữa đầu tư phát triển và sự nghiệp khoa học và công nghệ; tỷ lệ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phươn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập 1. Tổ chức tư vấn độc lập là tổ chức KH&CN có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. 2. Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. 3. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Sở Khoa học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
- 1. Tổ chức tư vấn độc lập là tổ chức KH&CN có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn.
- 2. Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn.
- Điều 5. Về kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
- 1. Đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học và công nghệ
- a) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu chi giữa đầu tư phát triển và sự nghiệp khoa học và công nghệ; tỷ lệ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ chế đầu tư đặc biệt và phương thức thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt là nhiệm vụ được quy định tại Điều 54 Luật Khoa học và công nghệ. 2. Cơ chế đầu tư đặc biệt a) Nhà nước bảo đảm tập trung đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của thành viên các hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập 1. Hoạt động theo nguyên tắc độc lập, dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. 2. Chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn, đánh giá của mình. 3. Chịu trách nhiệm tập thể về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm của thành viên các hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
- 1. Hoạt động theo nguyên tắc độc lập, dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
- 2. Chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn, đánh giá của mình.
- Điều 6. Cơ chế đầu tư đặc biệt và phương thức thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt là nhiệm vụ được quy định tại Điều 54 Luật Khoa học và công nghệ.
- 2. Cơ chế đầu tư đặc biệt
Left
Điều 7.
Điều 7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Nhân lực, cơ sở vật...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Yêu cầu chung đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi tỉnh; b) Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh; c) Có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp KH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Yêu cầu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- 1. Yêu cầu chung đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh:
- a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi tỉnh;
- Điều 7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo vận hành Quỹ; biên chế sự nghiệp được điều tiết trong phạm vi tổng biên chế sự nghiệp hiện có;
Left
Mục 2
Mục 2 ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguồn đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ 1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. 2. Các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ 1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; 2. Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Quảng Bình; kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm, trung hạn, dài hạn của tỉnh. 3. Các nhiệm vụ KH&CN theo yêu cầu của Tỉnh ủy, UBND tỉnh. 4. Nhiệm vụ KH&CN được đề xuất từ các chương trình, dự án hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ
- 1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- 2. Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Quảng Bình; kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm, trung hạn, dài hạn của tỉnh.
- Điều 8. Nguồn đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ
- 1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
- 2. Các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp nhà nước hàng năm phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được quyền trích từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp một tỷ lệ h...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ 1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp cơ sở để đề xuất đặt hàng trên cơ sở đề nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực của ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp cơ sở để đề xuất đặt hàng trên cơ sở đề nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến...
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất đặt hàng đáp ứng yêu cầu tại Điều 3 Quy định này
- Điều 9. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp nhà nước hàng năm phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được quyền trích từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp một tỷ lệ hợp lý, tối đa 10% để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. 2. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh (Hội đồng) quyết định thành lập các Tổ chuyên gia tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN theo từng chuyên ngành, lĩnh vực KH&CN (khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược; khoa học nông nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh
- 1. Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh (Hội đồng) quyết định thành lập các Tổ chuyên gia tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN theo từng chuyên ngành, lĩnh vực KH&CN (khoa học tự nhiên
- khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Điều 10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- 1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.
- 2. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ, gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phê duyệt và công bố danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp và hoàn thiện danh mục nhiệm vụ KH&CN do Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh đề xuất, trình UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ thời gian kết thúc phiên họp cuối cùng của Hội đồng. 2. Nhiệm vụ K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp và hoàn thiện danh mục nhiệm vụ KH&CN do Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh đề xuất, trình UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ...
- Nhiệm vụ KH&CN do Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao bằng văn bản, nhiệm vụ sự nghiệp KH&CN, nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH&CN theo văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ ho...
- Nhiệm vụ KH&CN quan trọng, cấp thiết và đột xuất, giao Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh theo từng chuyên ngành, lĩnh vực KH&CN, trình UBND tỉnh xem xét phê duy...
- Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ, gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính.
- Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp có thể điều chuyển nguồn giữa các quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo các hình thức sau:
- Left: Điều 11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Right: Điều 11. Phê duyệt và công bố danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Mục 3
Mục 3 ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ
- THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Left
Điều 12.
Điều 12. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam dưới các hình thức: Đầu tư trực tiếp, liên doanh, liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của Việt Nam hoặc ủy thác đầu tư. Trong trường hợp n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia. 2. Việc giao trực tiếp được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia.
- 2. Việc giao trực tiếp được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các nhiệm vụ KH&CN, được áp dụng đối với các loại nhiệm vụ KH&CN sau:
- Điều 12. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Đầu tư trực tiếp, liên doanh, liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của Việt Nam hoặc ủy thác đầu tư.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân 1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thành lập là tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi, bảo lãnh vốn vay, phục vụ nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Thủ tục th...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN có quyền tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN có quyền tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ...
- 2. Cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
- Điều 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thành lập là tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi, bảo lãnh...
- Thủ tục thành lập và hoạt động cho vay, bảo lãnh vốn vay của các quỹ này phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
Left
Chương III
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHỔ BIẾN, THẨM ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG THÀNH TỰU, KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHỔ BIẾN, THẨM ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG THÀNH TỰU, KẾT QUẢ
- CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Việc xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thường xuyên, liên tục trong năm trên cơ sở dự toán nguồn ngân sách nhà nước được duyệt và các nguồn kinh phí khác cân đối cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được lập theo mẫu quy định bao gồm: - Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN (Mẫu PL3-ĐƠNĐK); - Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN (Mẫu PL3-TMNV.ĐTCN; PL3-TMNV.ĐTXH; PL3-TMNV.ĐA; PL3-TMNV.DA); - Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được lập theo mẫu quy định bao gồm:
- - Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN (Mẫu PL3-ĐƠNĐK);
- Điều 14. Cơ chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Việc xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thường xuyên, liên tục trong năm trên cơ sở dự toán nguồn ngân sách nhà nước được duyệt và các nguồn kinh phí khác cân đối c...
- Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành thông qua hệ thống quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp hoặc các đơn vị dự toán cấp II,...
Left
Điều 15.
Điều 15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm cuối cùng đã xác định được rõ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Nơi nhận hồ sơ: Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình. 2. Hình thức nộp hồ sơ: Gửi qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp. 3. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu đến của Bưu điện Đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Nơi nhận hồ sơ: Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình.
- 2. Hình thức nộp hồ sơ: Gửi qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
- Điều 15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm cuối cùng đã xác định được rõ tên sản phẩm cụ thể, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm, đơn vị đo, mức chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt đư...
Left
Điều 16.
Điều 16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính rủi ro cao, không thể xác định được tiêu chí cụ thể của sản phẩm cuối cùng, cần đáp ứng các tiêu chí sau:...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Mở hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ. Thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan; đại diện Hội đồng tuyển chọn; đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn có thể được mời tham gia để chứng kiến. 2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Mở hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ. Thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
- đại diện Hội đồng tuyển chọn
- Điều 16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính rủi ro cao, không thể xác định được tiêu chí cụ thể của sản phẩm cuố...
- a) Có từng phần công việc xác định được rõ nội dung, mục tiêu, yêu cầu, kết quả, kinh phí thực hiện
Left
Điều 17.
Điều 17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hay khoán chi từng phần, được chủ động sử dụng kinh phí được giao khoán một cách hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ nghiên c...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Chỉ tổ chức đánh giá các hồ sơ hợp lệ. 2. Việc đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp do Hội đồng tuyển chọn thực hiện trên cơ sở đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Chỉ tổ chức đánh giá các hồ sơ hợp lệ.
- Việc đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp do Hội đồng tuyển chọn thực hiện trên cơ sở đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân đ...
- Điều 17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước
- Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hay khoán chi từng phần, được chủ động sử dụng kinh phí được giao khoán...
- a) Có quyền thay đổi các mục chi, nội dung chi và quyết định định mức chi trong tổng mức kinh phí được khoán chi;
Left
Điều 18.
Điều 18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Việc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần mua có giá trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, xác định được tiê...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp của Hội đồng tuyển chọn, Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả giao trực tiếp đối với các mô hình thực nghiệm ứng dụng và nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp
- 1. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp của Hội đồng tuyển chọn, Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
- UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả giao trực tiếp đối với các mô hình thực nghiệm ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN, nhiệm vụ sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh có tổng...
- Điều 18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- 1. Việc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- a) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần mua có giá trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, xác định được tiêu chí rõ ràng, minh bạch và định lượng;
Left
Điều 19.
Điều 19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện trúng tuyển 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được Hội đồng tuyển chọn đề nghị trúng tuyển chủ trì nhiệm vụ phải đảm bảo đạt các yêu cầu tại Điều 7 và điều kiện tại Điều 13 Quy định này. 2. Cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ 02 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên, nếu các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều kiện trúng tuyển
- 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được Hội đồng tuyển chọn đề nghị trúng tuyển chủ trì nhiệm vụ phải đảm bảo đạt các yêu cầu tại Điều 7 và điều kiện tại Điều 13 Quy định này.
- Cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ 02 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên, nếu các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được đề nghị trúng tuyển theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì ch...
- Điều 19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
- Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước được quyền áp dụng...
Left
Điều 20.
Điều 20. Chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi sau: 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kết quả khoa học và công nghệ thuộc sở hữu nhà nước. 2. Hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghi...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thẩm định kinh phí Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ KH&CN gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định kinh phí. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với dự án sản xuất thử nghiệm và nhiệm vụ KH&CN liên kết được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/201...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thẩm định kinh phí
- Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ KH&CN gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định kinh phí.
- Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với dự án sản xuất thử nghiệm và nhiệm vụ KH&CN liên kết được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011...
- Điều 20. Chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi sau:
- 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kết quả khoa học và công nghệ thuộc sở hữu nhà nước.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. 2. Bãi bỏ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phê duyệt thuyết minh và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học trên 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng): Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học từ 1.000.0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Phê duyệt thuyết minh và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học trên 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng): Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt.
- 2. Nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học từ 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng) trở xuống: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết...
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
- Bãi bỏ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ,...
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan tổ chức có liên quan chịu trá...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Căn cứ thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ (bên đặt hàng) ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì (bên nhận đặt hàng) để thực hiện. Trong đó: thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN và thời gian thực hiện đánh giá, nghiệm thu, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hợp đồng khoa học và công nghệ
- 1. Căn cứ thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ (bên đặt hàng) ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì (bên nhận đặt hàng) để thực hiện.
- thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN và thời gian thực hiện đánh giá, nghiệm thu, chỉnh sửa, hoàn thiện cấp cơ sở (không quá 01 tháng) và thời gian thẩm định kết...
- Điều 22. Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan tổ chức có liên quan chị...
Unmatched right-side sections