Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2157/2013/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
- Về việc ban hành quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức, hộ gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011
- 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố tại các Quyết định Ủy ban nhân dân thành phố: số 2767/QĐ-UB ngày 12/11/2002 về việc Ban hành quy chế quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức “Nhà nư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 1. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hạng mục đầu tư quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và theo dự án được duyệt. 2. Ngân sách Trung ương đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hạng mục đầu tư quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và...
- 2. Ngân sách Trung ương đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các dự án bảo vệ và phát triển rừng gồm:
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố tại các Quyết định Ủy ban nhân dân thành phố: số 2767/QĐ...
- số 616/QĐ-UB ngày 21/4/2005 về mức công trợ ngân sách đối với Chương trình nạo vét kênh mương
- số 1059/QĐ-UBND ngày 26/5/2005 về “Mức công trợ của ngân sách thành phố đối với các công trình mới trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non (công lập và bán công) trên địa bàn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Dương Anh Điền QUY CHẾ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đầu tư trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng 1. Đầu tư cho dự án trồng rừng phòng hộ và đặc dụng được duyệt theo quy định về quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước và quy định tại Chương VI Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đầu tư trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng
- Đầu tư cho dự án trồng rừng phòng hộ và đặc dụng được duyệt theo quy định về quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước và quy định tại Chương VI Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/20...
- 2. Mức đầu tư cụ thể thực hiện trên cơ sở định mức kinh tế
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở:
- Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết đị...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi thực hiện 1. Quy định về quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với 10 loại công trình quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 1. Vốn quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015. 2. Quản lý, cấp phát, th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
- Vốn quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát...
- 2. Quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo Thông tư số 89/2008/TT-BTC ngày 15/10/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn ngân sách...
- Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi thực hiện
- Quy định về quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với 10 loại công trình quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐ...
- 2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện xây dựng hạ tầng nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ; vận động, khuyến khích nhân dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất, tự tháo dỡ, di dời các công trình, vật kiến trúc, tài sản trên đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội trên đị...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm, 3 năm của các Bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 1. Chủ trì tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm, 3 năm của các Bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
- 1. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ
- vận động, khuyến khích nhân dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất, tự tháo dỡ, di dời các công trình, vật kiến trúc, tài sản trên đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội trên địa...
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí hỗ trợ 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình năm trong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo mức chuẩn về quy mô kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành (các Bộ, ngành ở trung ương hoặc của thành phố) theo các tiêu chí xây dựng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm quản lý của tỉnh và các Bộ, ngành tham gia Kế hoạch 1. Xây dựng kế hoạch, nhu cầu vốn hàng năm, kế hoạch 3 năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ; Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Kế hoạch; Chủ trì tổ chức thực hiện kế hoa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm quản lý của tỉnh và các Bộ, ngành tham gia Kế hoạch
- 1. Xây dựng kế hoạch, nhu cầu vốn hàng năm, kế hoạch 3 năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Kế hoạch
- Điều 3. Tiêu chí hỗ trợ
- 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình năm trong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo mức chuẩn về quy mô kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành (các Bộ, ngành ở trung ương hoặc của thành phố) theo các tiêu chí xây dựng nông thôn...
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức hỗ trợ và tổng mức đầu tư từ ngân sách 1. Mức hỗ trợ từ ngân sách các cấp để đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HDDND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố có Phụ lục kèm theo) 2. Tổng mức đầu tư cho xây dựng nông thôn m...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức, hộ gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011
- 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 4. Mức hỗ trợ và tổng mức đầu tư từ ngân sách
- Mức hỗ trợ từ ngân sách các cấp để đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HDDND ngày 25/7/2013 của Hội đồ...
- 2. Tổng mức đầu tư cho xây dựng nông thôn mới của các cấp ngân sách không quá 40 tỷ đồng/xã theo Đề án đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH TRÌNH TỪ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy định về xây dựng kế hoạch 1. Lập kế hoạch trung hạn: Căn cứ quy định về nguyên tắc và tiêu chí hỗ trợ quy định tại Điều 2 và Điều 2 Quy chế này, Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch ngân sách để xây dựng hạ tầng nông thôn mới đối với các dự án đã được phê duyệt trong quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới của xã cho cả giai đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Vốn quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng 1. Vốn quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng các cấp thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ để chi cho các hoạt động của các Ban quản lý dự án. 2. Nội dung chi gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng, cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Vốn quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Vốn quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng các cấp thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ để chi cho các hoạt động của các Ban quản lý dự án.
- Nội dung chi gồm:
- Điều 5. Quy định về xây dựng kế hoạch
- 1. Lập kế hoạch trung hạn:
- Căn cứ quy định về nguyên tắc và tiêu chí hỗ trợ quy định tại Điều 2 và Điều 2 Quy chế này, Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch ngân sách để xây dựng hạ tầng nông thôn mới đối với các dự án đã được phê...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định về phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật. 1. Dự án thuộc loại công trình đã quy định ở Điều 4 phải lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật theo danh mục được duyệt theo quy định của chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành; trừ trường hợp công trình mang tính đặc thù được thực hiện theo Quyết định số 498/QĐ-...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án bảo vệ và phát triển rừng 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt Dự án bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư phát triển và quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt Dự án bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư phát triển và quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 Quy chế quản lý đầ...
- Việc thẩm định nguồn vốn đối với các dự án trồng rừng và xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư...
- 2. Chủ đầu tư dự án
- 1. Dự án thuộc loại công trình đã quy định ở Điều 4 phải lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật theo danh mục được duyệt theo quy định của chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành
- trừ trường hợp công trình mang tính đặc thù được thực hiện theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo Hướng dẫn tại Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07...
- Việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc khối xã có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố thực hiện theo Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của Ủy ban nh...
- Left: Điều 6. Quy định về phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật. Right: Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án bảo vệ và phát triển rừng
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về cấp phát kinh phí hỗ trợ 1. Căn cứ kế hoạch ngân sách được Ủy ban nhân dân thành phố giao, Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện. Hồ sơ đề nghị cấp phát kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính gồm có: a) Dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt theo quy định; b) Văn bản phê duyệt kế hoạch năm của Ủy ban...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập và phê duyệt thiết kế kỹ thuật các công trình lâm sinh và công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng Căn cứ Dự án bảo vệ và phát triển rừng được duyệt và chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm, chủ dự án lập thiết kế, dự toán từng các công trình lâm sinh và công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lập và phê duyệt thiết kế kỹ thuật các công trình lâm sinh và công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng
- Căn cứ Dự án bảo vệ và phát triển rừng được duyệt và chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm, chủ dự án lập thiết kế, dự toán từng các công trình lâm sinh và công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ...
- 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối với các dự án chủ đầu tư là tổ chức thuộc địa phương.
- Điều 7. Quy định về cấp phát kinh phí hỗ trợ
- 1. Căn cứ kế hoạch ngân sách được Ủy ban nhân dân thành phố giao, Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện. Hồ sơ đề nghị cấp phát kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính gồm có:
- a) Dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt theo quy định;
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định về chế độ báo cáo, điều chỉnh kế hoạch và quyết toán kinh phí. 1. Chế độ báo cáo a) Vào ngày 15 của tháng đầu mỗi quý, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo tình hình thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ, khuyến khích các xã xây dựng nông thôn mới của các cấp ngân sách và kinh phí nhân dân, doanh nghiệp đóng góp của Quý trước gử...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lập kế hoạch đầu tư bảo vệ và phát triển rừng 1. Căn cứ lập kế hoạch a) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến 2020; b) Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ; c) Dự án bảo vệ và phát triển rừng được duyệt; d) Tình hình thực tế triển khai thực hiện Dự án và kế ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lập kế hoạch đầu tư bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Căn cứ lập kế hoạch
- a) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến 2020;
- Điều 8. Quy định về chế độ báo cáo, điều chỉnh kế hoạch và quyết toán kinh phí.
- 1. Chế độ báo cáo
- a) Vào ngày 15 của tháng đầu mỗi quý, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo tình hình thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ, khuyến khích các xã xây dựng nông thôn mới của các cấp ngân sách và kinh phí nhân d...
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố chủ trì, xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình theo thời gian quy định của việc lập dự toán ngân sách nhà nước gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy b...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Ngày 22 hàng tháng, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo kết quả, khối lượng thực hiện trong tháng và lũy kế từ đầu năm; tình hình tài chính và giải ngân gửi chủ quản dự án (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các Bộ, ngành và cấp tỉnh); 2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các Bộ, ngành và cấp tỉnh tổng hợp báo cáo hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngày 22 hàng tháng, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo kết quả, khối lượng thực hiện trong tháng và lũy kế từ đầu năm
- tình hình tài chính và giải ngân gửi chủ quản dự án (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các Bộ, ngành và cấp tỉnh)
- 2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các Bộ, ngành và cấp tỉnh tổng hợp báo cáo hàng tháng gửi Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước chậm nhất vào ngày 05 tháng kế tiếp;
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố chủ trì, xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình theo thời gian quy định...
- tổng hợp báo cáo việc thực hiện Chương trình theo quy định
- chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để phân bổ các nguồn vốn đã được các cấp có thẩm quyền quyết định.
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành Right: Điều 9. Chế độ báo cáo
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện 1. Chỉ đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã thực hiện đúng các cơ chế huy động và quản lý vốn của Chương trình xây dựng nông thôn mới. 2. Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, lập dự toán ngân sách để thực hiện Chương trình gửi Sở Nông nghiệp và Phát t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch; tổng hợp, lập Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng hàng năm, 3 năm toàn quốc báo cáo Ban Chỉ đạo nhà nước, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; kiểm tra, giám sát t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1. Chủ trì điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch
- tổng hợp, lập Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng hàng năm, 3 năm toàn quốc báo cáo Ban Chỉ đạo nhà nước, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
- Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện
- 1. Chỉ đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã thực hiện đúng các cơ chế huy động và quản lý vốn của Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, lập dự toán ngân sách để thực hiện Chương trình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình Xây dựng nô...
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định và cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng xây dựng nông thôn mới để mọi người dân, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể biết, hưởng ứng tham gia và giám sát thực hiện. 2. Thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý các nguồn vố...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và quản lý các dự án bảo vệ và phát triển rừng cơ sở tại địa phương. 2. Tổng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và quản lý...
- 2. Tổng hợp, báo cáo và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chỉ đạo quyết toán vốn đầu tư theo chế độ quy định hiện hành.
- Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định và cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng xây dựng nông thôn mới để mọi người dân, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể biết, hưởng ứng tham gia và giám sát thực hiện.
- 2. Thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy định về công khai Các Sở, ngành và địa phương thực hiện quy định và báo cáo công khai tài chính đối với các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố theo quy định hiện hành; minh bạch trong việc phân bổ và cấp phát, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm quản lý của Chủ đầu tư dự án 1. Thành lập Ban quản lý Dự án; tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. 2. Triển khai thực hiện đúng dự án được duyệt, đảm bảo tiến độ, chất lượng, khối lượng dự án theo các quy định hiện hành; tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm quản lý của Chủ đầu tư dự án
- 1. Thành lập Ban quản lý Dự án; tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả.
- 2. Triển khai thực hiện đúng dự án được duyệt, đảm bảo tiến độ, chất lượng, khối lượng dự án theo các quy định hiện hành
- Điều 12. Quy định về công khai
- Các Sở, ngành và địa phương thực hiện quy định và báo cáo công khai tài chính đối với các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố theo quy định hiện hành
- minh bạch trong việc phân bổ và cấp phát, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 13.
Điều 13. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình Xây dựng nông thôn mới thành phố thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện Chương trình, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoạch cần điều chỉnh, bổ sung Quy...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2013. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này, khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định hiện hành của Nhà nước thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2013.
- 2. Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này, khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định hiện hành của Nhà nước thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay...
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình Xây dựng nông thôn mới thành phố thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện Chương trình,...
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoạch cần điều chỉnh, bổ sung Quy chế, các ngành, các địa phương phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét...
Unmatched right-side sections