Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
23/2013/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
13/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Thông tư này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân quận, huyện; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 16/3/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 16/3/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về quản lý, cung c...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia...
Left
Điều 4.
Điều 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: 1. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng Điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải đáp ứng đủ các điều kiện: 1. Những quy định về điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những quy định về điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Interne...
- 2. Có đủ diện tích để trông giữ phương tiện cho người đến truy nhập Internet; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy; đảm bảo an ninh, trật tự.
- Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm:
- điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.
- 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với Internet.
- Left: Điều 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 4. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
- Left: 1. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet Right: 3. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng còn phải tuân thủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
- Left: điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Right: Điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải đáp ứng đủ các điều kiện:
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được phép hoạt động từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm. 2. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được phép hoạt động từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
- Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ...
- 3. Đối với điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thì chỉ được cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
- Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung c...
- Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
- 2. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng trường tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72 được áp dụng và được hiểu như sau:
- Left: Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 5. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân thủ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng Chủ điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có quyền và nghĩa vụ: 1. Tuân thủ quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng được quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. 2. Sử dụng phần mềm quản lý đại lý Internet d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- Chủ điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có quyền và nghĩa vụ:
- 2. Sử dụng phần mềm quản lý đại lý Internet do doanh nghiệp cài đặt hoặc phần mềm do Sở Thông tin và Truyền thông quy định.
- Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- 1. Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân thủ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố t...
- Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ...
- Left: 3. Thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 4 Thông tư này tuân thủ Khoản 8 Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP. Right: 1. Tuân thủ quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng được quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau:...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải đáp ứng đủ các điều kiện: 1. Những quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT của Bộ Thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Những quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP
- Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công c...
- khoảng cách 200m từ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đến cổng trường được hiểu là chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử c...
- b) Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- c) Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là cá nhân
- Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp
- Left: Điều 7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 7. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm. Right: Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải đáp ứng đủ các điều kiện:
- Left: 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau: Right: 3. Có đủ diện tích để trông giữ phương tiện cho người đến sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy; đảm bảo an ninh, trật tự.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chỉ được phép hoạt động từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chỉ được phép hoạt động từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ tới cơ quan cấp g...
- a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02a/ĐĐN hoặc Mẫu số 02b/ĐĐN kèm theo Thông tư này;
- Left: Điều 8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 8. Thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Left
Điều 9.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có các quyền và nghĩa vụ: 1. Các quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP; Khoản 3, K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP; Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.
- Phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi, nhắc nhở người sử dụng tuân thủ quyền và nghĩa vụ người chơi quy định tại Điều 37 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và không vi phạm các hành vi bị cấm quy định tại Đ...
- Trong trường hợp phát hiện người sử dụng có hành vi vi phạm điều cấm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng gần nhất để kịp thời xử lý theo quy định.
- Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, b...
- b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường...
- 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: Điều 9. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Right: Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có các quyền và nghĩa vụ:
Left
Điều 10.
Điều 10. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng n...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Mẫu số 04a/ĐĐN hoặc Mẫu số 4b/ĐĐN kèm theo Thông tư này;
- b) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm là cá nhân.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định và ban hành quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng t...
- Left: Điều 10. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 10. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đ... Right: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ đi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau:
- b) Thay đổi tổng diện tích các phòng máy nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP;
- c) Sau 06 (sáu) tháng kể từ khi có văn bản thông báo của cơ quan cấp giấy chứng nhận về việc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không đáp ứng quy định về khoảng cách tại Khoản 2 Điều...
- Left: Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 11. Thẩm quyền cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Left: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Right: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên đị...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy trình, thủ tục cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Quy trình, thủ tục cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy trình, thủ tục cấp; sửa đổi, bổ sung; gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- 1. Quy trình, thủ tục cấp
- sửa đổi, bổ sung
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ đ...
- 2. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Hướng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quy định này; hướng dẫn thủ tục thiết lập điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy chứng nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị liên quan
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông
- a) Hướng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quy định này
- Điều 13. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử có nghĩa...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Đến hết ngày 10 tháng 02 năm 2015, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử phải hoàn thành việc chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28... Right: Đến hết ngày 10 tháng 02 năm 2015, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 củ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thô...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành Các sở, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Nguyễn Tiến Hoàng
- Left: Điều 15. Tổ chức thực hiện Right: Điều 15. Điều khoản thi hành
- Left: 1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Right: Các sở, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
- Left: 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. Right: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections