Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
10/2013/TT-BGTVT
Right document
Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
21/2012/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO VÀ KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
- QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ
- NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO
- VÀ KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Left
Điều 1.
Điều 1. Thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Bộ Giao thông vận tải quyết định đặt tên, đổi tên cảng biển và cảng dầu khí ngoài khơi. 2. Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đặt tên, đổi tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam. 2. Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam.
- 2. Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nướ...
- Điều 1. Thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- 1. Bộ Giao thông vận tải quyết định đặt tên, đổi tên cảng biển và cảng dầu khí ngoài khơi.
- 2. Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đặt tên, đổi tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Thủ tục đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Thủ tục đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi a) Khi lập dự án đầu tư hoặc công bố cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 văn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và...
- 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Điều 2. Thủ tục đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- 1. Thủ tục đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
- a) Khi lập dự án đầu tư hoặc công bố cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 văn bản đề nghị đặt tên cảng biển, cản...
Left
Điều 3.
Điều 3. Những điều cấm trong đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp, cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng của...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Áp dụng pháp luật Khi hoạt động tại cảng biển, luồng hàng hải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải chấp hành các quy định tại Nghị định này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Khi hoạt động tại cảng biển, luồng hàng hải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải chấp hành các quy định tại Nghị địn...
- Điều 3. Những điều cấm trong đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp, cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng c...
- 2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
Left
Mục 2
Mục 2 CÔNG BỐ DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN VÀ CẬP NHẬT DANH MỤC BẾN CẢNG, CẦU CẢNG THUỘC CẢNG BIỂN VIỆT NAM
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG VÀ CÁC KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG VÀ CÁC KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
- CÔNG BỐ DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN
- VÀ CẬP NHẬT DANH MỤC BẾN CẢNG, CẦU CẢNG
- THUỘC CẢNG BIỂN VIỆT NAM
Left
Điều 4.
Điều 4. Công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam 1. Định kỳ 05 năm một lần vào Quý I kể từ năm 2008, Cục Hàng hải Việt Nam lập và trình Bộ Giao thông vận tải danh mục phân loại cảng biển. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình đề nghị công bố danh mục phân loại cảng biển; b) Dự thảo danh mục phân loại cảng biển; c) Bản sao Quyết định công...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác. 2. Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác.
- Điều 4. Công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam
- 1. Định kỳ 05 năm một lần vào Quý I kể từ năm 2008, Cục Hàng hải Việt Nam lập và trình Bộ Giao thông vận tải danh mục phân loại cảng biển. Hồ sơ đề nghị gồm:
- a) Tờ trình đề nghị công bố danh mục phân loại cảng biển;
Left
Điều 5.
Điều 5. Cập nhật, công bố danh mục bến cảng, cầu cảng Trong tháng 01 hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải danh mục các bến cảng, cầu cảng đã được công bố đưa vào sử dụng hoặc đóng theo quy định. Trong Quý I, Bộ Giao thông vận tải cập nhật và ra quyết định công bố danh mục các bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Vi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội quy cảng biển 1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ quy định tại Nghị định này và điều kiện đặc thù tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý được giao để ban hành “Nội quy cảng biển” sau khi đã được Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt, nhằm mục đích bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội quy cảng biển
- Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ quy định tại Nghị định này và điều kiện đặc thù tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý được giao để ban hành “Nội quy cảng biển” sau khi đã được Cục trưởng Cục...
- 2. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chấp hành “Nội quy cảng biển”.
- Điều 5. Cập nhật, công bố danh mục bến cảng, cầu cảng
- Trong tháng 01 hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải danh mục các bến cảng, cầu cảng đã được công bố đưa vào sử dụng hoặc đóng theo quy định.
- Trong Quý I, Bộ Giao thông vận tải cập nhật và ra quyết định công bố danh mục các bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam đã được công bố trong năm.
Left
Mục 3
Mục 3 GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁC TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
- GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁC TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Left
Điều 6.
Điều 6. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải 1. Trả lời chủ đầu tư về sự phù hợp quy hoạch cảng biển, luồng hàng hải a) Trường hợp cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước dự kiến xây dựng theo đề nghị của chủ đầu tư phù hợp với quy hoạch cảng biển, Cục Hàng hải Việt Nam r...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải 1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, duy tu, bảo vệ cảng biển và luồng hàng hải. 2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải
- 1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, duy tu, bảo vệ cảng biển và luồng hàng hải.
- 1. Trả lời chủ đầu tư về sự phù hợp quy hoạch cảng biển, luồng hàng hải
- a) Trường hợp cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước dự kiến xây dựng theo đề nghị của chủ đầu tư phù hợp với quy hoạch cảng biển, Cục Hàng hải Việt Nam ra văn bản thỏa...
- b) Trường hợp cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước theo đề nghị của chủ đầu tư không phù hợp với quy hoạch đã được duyệt, Cục Hàng hải Việt Nam trả lời bằng văn bản và...
- Left: Điều 6. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải Right: 3. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến cảng biển và luồng hàng hải.
- Left: 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước Right: 2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác và cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển 1. Chủ đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này. 2. Đối với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. 2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải theo chức năng, nhiệm vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải.
- 2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải theo chức năng, nhiệm vụ...
- Điều 7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác và cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển
- 1. Chủ đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
- 2. Đối với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm và c...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước và phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức có chức năng thực hiện khảo sát, rà tìm chướng ngại vật và tiến hành thanh thải chướng ngại vật (nếu có) trong vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước 1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến cảng, cầu cảng, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố mở bến cảng, cầu cảng, khu nước, vùng nước. 2. Hồ sơ đề nghị công bố mở bến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước
- Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến cảng, cầu cảng, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố mở bến cảng,...
- a) Văn bản đề nghị công bố theo Mẫu số 21 của Nghị định này;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức có chức năng thực hiện khảo sát, rà tìm chướng ngại vật và tiến hành thanh thải chướng ngại vật (nếu có) trong vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, luồng h...
- Sau khi hoàn thành việc khảo sát, rà tìm và thanh thải chướng ngại vật theo quy định tại khoản 1 Điều này, các bên phải tổ chức nghiệm thu và lập Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát, rà tìm chướng...
- Đối với cảng biển chỉ có một bến cảng, cầu cảng, sau khi hoàn thành thủ tục công bố mở cảng biển, trước khi đưa bến cảng, cầu cảng vào sử dụng, chủ đầu tư phải hoàn thành thủ tục công bố mở bến cản...
- Left: Điều 8. Hồ sơ công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước và phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải Right: 2. Hồ sơ đề nghị công bố mở bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước bao gồm:
Left
Mục 4
Mục 4 QUẢN LÝ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA VÀ CẢNG CÁ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA VÀ CẢNG CÁ
- TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển 1. Việc tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và của pháp luật có liên quan. Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá tron...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển 1. Cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển chỉ được phép tiếp nhận tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa. 2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển chỉ được phép tiếp nhận tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa.
- trước khi trả lời chủ đầu tư về việc thỏa thuận cho phép đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển phải lấy ý kiến bằng văn bản của Cảng vụ hàng hải khu vực.
- đồng thời phải tiến hành thủ tục thông báo đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.
- 3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa
- tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật về thủy sản.
- Left: Điều 9. Quản lý cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển Right: Điều 24. Quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển
- Left: 1. Việc tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và của pháp luật có liên quan. Sau k... Right: 2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật có liên quan
- Left: 2. Cảng vụ hàng hải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu thuyền và cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước... Right: 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển.
Left
Mục 5
Mục 5 XÂY DỰNG, PHÁT HÀNH HẢI ĐỒ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Open sectionRight
Mục 5
Mục 5 BẢO VỆ CÔNG TRÌNH CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ CÔNG TRÌNH CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
- XÂY DỰNG, PHÁT HÀNH HẢI ĐỒ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
- VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải 1. Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải được xây dựng và phát hành dưới dạng hải đồ giấy và hải đồ điện tử phục vụ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động hàng hải và các hoạt động liên quan khác. 2. Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải 1. Việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. 2. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải: a) Lập, trình Thủ tướng Chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
- 2. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải:
- a) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam hoặc kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt;
- 1. Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải được xây dựng và phát hành dưới dạng hải đồ giấy và hải đồ điện tử phục vụ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động hàng hải và các hoạt động liên quan k...
- Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan lập, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt nội dung, kế hoạch xây dựng, hiệu chỉnh, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và lu...
- nguyên tắc xây dựng, loại hải đồ (hải đồ giấy, hải đồ điện tử), phép chiếu, tỷ lệ hải đồ, các nội dung liên quan khác và tổ chức thực hiện theo quy định.
- Left: Điều 10. Xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải Right: Điều 10. Lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải
Left
Mục 6
Mục 6 KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG BIỂN
Open sectionRight
Mục 6
Mục 6 PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
- KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU
- HẠ TẦNG CẢNG BIỂN
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển 1. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển hoặc tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, bến cảng, cầu cảng (sau đây gọi là tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển) có nghĩa vụ thực hiện kiểm định định kỳ chất lượng kết cấu hạ tầ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển 1. Việc quản lý khai thác cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư và tránh thất thoát, lãng phí. 2. Người đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng tự quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng biển, bến cảng, cầu cảng đó theo nguyên tắc sau đâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
- 1. Việc quản lý khai thác cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư và tránh thất thoát, lãng phí.
- 2. Người đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng tự quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng biển, bến cảng, cầu cảng đó theo nguyên tắc sau đây:
- 1. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển hoặc tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, bến cảng, cầu cảng (sau đây gọi là tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển) có...
- thủ tục báo cáo, thẩm định và phê duyệt kết quả kiểm định thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển là tổ chức có năng lực theo quy định pháp luật hiện hành được tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển lựa chọn thực hiện...
- Left: Điều 11. Trách nhiệm thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển Right: c) Định kỳ 05 năm tổ chức kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển và công bố thông báo hàng hải theo quy định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thời hạn thực hiện kiểm định định kỳ 1. Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển công bố đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 hoặc kết cấu hạ tầng cảng biển đã được công bố đưa vào sử dụng trước ngày 01 tháng 6 năm 2012 nhưng đến hết 31 tháng 12 năm 2013 chưa khai thác đủ 05 năm, định kỳ 05 năm kể từ ngày kết cấu hạ tầng cảng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải 1. Trước khi lập báo cáo đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính văn bản theo Mẫu số 18 của Nghị định này đến Cục Hàng hải Việt Nam đề nghị trả lời về s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải
- Trước khi lập báo cáo đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính văn bản theo Mẫu số 18 của Nghị đị...
- Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến chủ đầu tư
- Điều 12. Thời hạn thực hiện kiểm định định kỳ
- Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển công bố đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 hoặc kết cấu hạ tầng cảng biển đã được công bố đưa vào sử dụng trước ngày 01 tháng 6 năm 2012 nhưng đến hết 31...
- Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển được công bố đưa vào sử dụng tính đến ngày 01 tháng 6 năm 2012 đã quá 05 năm, tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển phải hoàn thành việc kiểm định ch...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển 1. Trước khi kết cấu hạ tầng cảng biển đến thời hạn kiểm định, tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển phải lựa chọn tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển đủ năng lực. 2. Tổ chức thực hiện kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biể...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển 1. Việc xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển không thuộc công trình quy định tại Điều 11 Nghị định này được thực hiện theo các quy định tại Nghị định này về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển không thuộc công trình quy định tại Điều 11 Nghị định này được thực hiện theo các quy định tại Nghị định này về bảo đảm an toàn hàng hải,...
- Trước khi tiến hành xây dựng công trình, chủ đầu tư gửi cho Cảng vụ hàng hải khu vực nơi thực hiện xây dựng công trình bản sao chụp quyết định đầu tư và bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể của công trì...
- 1. Trước khi kết cấu hạ tầng cảng biển đến thời hạn kiểm định, tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển phải lựa chọn tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển đủ...
- Tổ chức thực hiện kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện kiểm định và lập hồ sơ kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Báo cáo kết quả kiểm định định kỳ phải được thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển và tổ chức thực hiện kiểm định, với các nội dung chính dưới đây:
- Left: Điều 13. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển Right: Điều 13. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
Left
Mục 7
Mục 7 QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG BỐ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ KHAI THÁC LUỒNG HÀNG HẢI
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN
- QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG BỐ
- ĐƯA VÀO SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ KHAI THÁC LUỒNG HÀNG HẢI
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng luồng hàng hải 1. Việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch cảng biển đã được duyệt. 2. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm: a) Lập, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch phát triển luồng hàng hải Việt Nam. Việc lập, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện qu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải 1. Trước khi tiến hành xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải. 2. Các trường hợp phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
- Trước khi tiến hành xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương á...
- 2. Các trường hợp phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
- Điều 14. Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng luồng hàng hải
- 1. Việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch cảng biển đã được duyệt.
- 2. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
Left
Điều 15.
Điều 15. Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng 1. Thẩm quyền công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng a) Trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng thời điểm công bố mở cảng biển: Bộ Giao thông vận tải công bố cùng với công bố mở cảng biển. b) Trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước 1. Cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước đã được nghiệm thu để đưa vào sử dụng theo quy định. 2. Chủ đầu tư có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều kiện công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
- 1. Cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước đã được nghiệm thu để đưa vào sử dụng theo quy định.
- 2. Chủ đầu tư có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
- Điều 15. Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
- 1. Thẩm quyền công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
- a) Trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng thời điểm công bố mở cảng biển: Bộ Giao thông vận tải công bố cùng với công bố mở cảng biển.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải 1. Nội dung quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải gồm: a) Duy tu, bảo trì luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và các công trình, thiết bị phụ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng hải; b) Quản lý vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải; c) Địn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng biển. 2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng biển.
- 2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước.
- Điều 16. Quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải
- 1. Nội dung quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải gồm:
- a) Duy tu, bảo trì luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và các công trình, thiết bị phụ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng hải;
Left
Mục 8
Mục 8 THỦ TỤC CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀO, RỜI CẢNG BIỂN
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
- THỦ TỤC CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀO,
- RỜI CẢNG BIỂN
Left
Điều 17.
Điều 17. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào cảng biển 1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải. 2. Thời hạn làm thủ tục của người làm thủ tục: trước khi phương tiện vào cảng biển hoặc sau khi vào neo đậu an toàn. 3. Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ hàng hải: chậm nhất 30 phú...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thủ tục công bố mở cảng biển 1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển gồm các giấy tờ sau đây: a) Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển theo Mẫu số 20 của Nghị định này; b) Biên bản nghiệm thu công trình cảng biển đã hoàn thành xây dựng đưa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển gồm các giấy tờ sau đây:
- a) Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển theo Mẫu số 20 của Nghị định này;
- b) Biên bản nghiệm thu công trình cảng biển đã hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng
- 1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải.
- 2. Thời hạn làm thủ tục của người làm thủ tục: trước khi phương tiện vào cảng biển hoặc sau khi vào neo đậu an toàn.
- 3. Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ hàng hải: chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp và xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định dưới đây:
- Left: Điều 17. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào cảng biển Right: Điều 17. Thủ tục công bố mở cảng biển
Left
Điều 18.
Điều 18. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển 1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải. 2. Thời hạn làm thủ tục của người làm thủ tục: trước khi phương tiện rời cảng biển. 3. Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ hàng hải: chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục đã...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước được đặt tên hoặc đổi tên khi lập quy hoạch phát triển hoặc lập dự án đầu tư xây dựng hoặc công bố đưa vào sử dụng theo đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước được đặt tên hoặc đổi tên khi lập quy hoạch phát triển hoặc lập dự án đầu tư xây dựng hoặc công bố đưa vào sử...
- 2. Tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh
- Điều 18. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển
- 1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải.
- 2. Thời hạn làm thủ tục của người làm thủ tục: trước khi phương tiện rời cảng biển.
Left
Mục 9
Mục 9 THỦ TỤC, QUY ĐỊNH CHO TÀU THUYỀN CHẠY THỬ VÀ NEO CHỜ
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- CHẠY THỬ VÀ NEO CHỜ
- Left: THỦ TỤC, QUY ĐỊNH CHO TÀU THUYỀN Right: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN
Left
Điều 19.
Điều 19. Thủ tục cho tàu thuyền đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử 1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải. 2. Người làm thủ tục phải nộp và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định dưới đây: a) Giấy tờ phải nộp: - Giấy đề nghị chạy thử tàu trong đó nêu rõ lý do di chu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng 1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển quy định tại Điều 12 của Nghị định này, chủ đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải và đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực nơi thực hiện xây dựng công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
- Sau khi hoàn thành việc xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển quy định tại Điều 12 của Nghị định này, chủ đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cảng v...
- a) Văn bản thông báo đưa công trình vào sử dụng theo Mẫu số 22 của Nghị định này;
- Điều 19. Thủ tục cho tàu thuyền đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử
- 1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải.
- 2. Người làm thủ tục phải nộp và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định dưới đây:
Left
Điều 20.
Điều 20. Quy định tàu thuyền neo chờ 1. Tàu thuyền có thời gian neo chờ không làm hàng hoặc đón trả khách, không hoạt động dịch vụ từ 30 ngày trở lên phải lập phương án cho tàu thuyền neo chờ gửi Cảng vụ hàng hải khu vực phê duyệt. 2. Phương án cho tàu thuyền neo chờ gồm các nội dung cơ bản sau: a) Tên tàu thuyền; b) Chủ sở hữu và ngườ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Công bố đóng cảng biển 1. Cảng biển được xem xét công bố đóng trong các trường hợp sau đây: a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác; b) Cảng biển không còn đủ điều kiện hoạt động theo quy định; c) Các trường hợp khác theo đề nghị của chủ đầu tư. 2. Thủ tục công bố đóng cảng biển: a) Thủ tục công bố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Công bố đóng cảng biển
- 1. Cảng biển được xem xét công bố đóng trong các trường hợp sau đây:
- a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác;
- Điều 20. Quy định tàu thuyền neo chờ
- 1. Tàu thuyền có thời gian neo chờ không làm hàng hoặc đón trả khách, không hoạt động dịch vụ từ 30 ngày trở lên phải lập phương án cho tàu thuyền neo chờ gửi Cảng vụ hàng hải khu vực phê duyệt.
- 2. Phương án cho tàu thuyền neo chờ gồm các nội dung cơ bản sau:
Left
Mục 10
Mục 10 THỦ TỤC ĐẾN CẢNG BIỂN ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN CÓ TỔNG TRỌNG TẢI TỪ 200 DWT TRỞ XUỐNG, MANG CỜ QUỐC TỊCH CỦA QUỐC GIA CÓ CHUNG BIÊN GIỚI VỚI VIỆT NAM
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 TÌM KIẾM, CỨU NẠN VÀ XỬ LÝ TAI NẠN HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÌM KIẾM, CỨU NẠN VÀ XỬ LÝ TAI NẠN HÀNG HẢI
- THỦ TỤC ĐẾN CẢNG BIỂN ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN CÓ TỔNG TRỌNG TẢI TỪ 200 DWT TRỞ XUỐNG, MANG CỜ QUỐC TỊCH CỦA QUỐC GIA CÓ CHUNG BIÊN GIỚI VỚI VIỆT NAM
Left
Điều 21.
Điều 21. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền có tổng trọng tải từ 200 DWT trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam 1. Tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, phải n...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển được xem xét, công bố đóng trong các trường hợp sau đây: a) Bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không còn tồn tại hoặc không đủ điều kiện hoạt động theo đề nghị của chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- 1. Bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển được xem xét, công bố đóng trong các trường hợp sau đây:
- a) Bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không còn tồn tại hoặc không đủ điều kiện hoạt động theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc Cảng vụ hàng hải khu vực;
- Điều 21. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền có tổng trọng tải từ 200 DWT trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam
- Tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, phải nộp và xuất trình...
- a) Giấy tờ phải nộp:
Left
Mục 11
Mục 11 CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC CHO TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI QUÁ CẢNH VIỆT NAM ĐI CAMPUCHIA VÀ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM XUẤT CẢNH ĐI CAMPUCHIA
Open sectionRight
Mục 5
Mục 5 BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ TRẬT TỰ, VỆ SINH TẠI CẢNG BIỂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ TRẬT TỰ, VỆ SINH TẠI CẢNG BIỂN
- CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC CHO TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI QUÁ CẢNH VIỆT NAM ĐI CAMPUCHIA VÀ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM XUẤT CẢNH ĐI CAMPUCHIA
Left
Điều 22.
Điều 22. Cơ quan thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia Phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia từ các cảng, bến thủy nội địa không có cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa thực hiện thủ tục xuất cảnh, Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các c...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tạm thời không cho phép tàu thuyền vào, rời bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Trong trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường hoặc các lý do khẩn cấp khác, Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định không cho phép tàu thuyền vào, rời cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tạm thời không cho phép tàu thuyền vào, rời bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Trong trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường hoặc các lý do khẩn cấp khác, Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định không cho phép tàu thuyền vào, rời cảng bi...
- 2. Khi lý do không cho tàu thuyền vào, rời đã được khắc phục, Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định hủy bỏ việc không cho phép tàu thuyền vào, rời cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước...
- Điều 22. Cơ quan thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia
- Phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia từ các cảng, bến thủy nội địa không có cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa thực hiện thủ tục xuất cảnh, Cảng vụ hàng hải Đồng Thá...
- Thường Phước theo quy định.
Left
Điều 23.
Điều 23. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Campuchia và ngược lại 1. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia qua sông Tiền, do Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện thủ tục theo quy định của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và quy định khác của ph...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải 1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức lập hồ sơ để trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị công bố vùng nước cảng biển; b) Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
- 1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức lập hồ sơ để trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải, hồ sơ bao gồm:
- a) Văn bản đề nghị công bố vùng nước cảng biển;
- Điều 23. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Campuchia và ngược lại
- Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia qua sông Tiền, do Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện thủ tục theo quy định của Nghị định số 21/20...
- Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia qua sông Hậu do Cảng vụ hàng hải Cần Thơ phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện thủ tục theo quy định của Nghị định số 21/2012/...
Left
Mục 12
Mục 12 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 01 Phụ lục gồm 03 Mẫu đơn đề...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Danh bạ cảng biển, hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải 1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam. 2. Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, công bố và thường xuyên cập nhật d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Danh bạ cảng biển, hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
- 1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
- 2. Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, công bố và thường xuyên cập nhật danh bạ cảng biển và luồng hàng hải.
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Ch...
- 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 01 Phụ lục gồm 03 Mẫu đơn đề nghị, giấy phép.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thông báo hàng hải 1. Thông báo hàng hải bao gồm các thông báo về điều kiện bảo đảm an toàn của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực thi công công trình biển, các vùng biển hạn chế hoạt động hàng hải, các thông tin về an ninh, điều kiện khí tượng, thủy văn, đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Thông báo hàng hải
- Thông báo hàng hải bao gồm các thông báo về điều kiện bảo đảm an toàn của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực thi công công trì...
- 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về thông báo hàng hải liên quan đến điều kiện bảo đảm an toàn của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, chướng...
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và cơ quan, tổ ch...
Unmatched right-side sections