Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
09/2014/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
10/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội Right: Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Intenet trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện...
- Left: 1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Intenet trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định chung 1. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép: a) Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP). b) Trang thôn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Quy định chung
- 1. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép:
- a) Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạn...
Left
Điều 3
Điều 3 . Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội. 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin. a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CỘNG...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Điều 3 . Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.
- 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.
- a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;
Left
Điều 4
Điều 4 . Điều kiện về tài chính, kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo Quy...
- Điều 4 . Điều kiện về tài chính, kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này để d...
- 2. Điều kiện về kỹ thuật
Left
Điều 5
Điều 5 . Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền quy định tại điểm c, đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp. a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin được thực hiện theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin được thực hiện theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;
- b) Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam.
- Điều 5 . Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền quy định tại điểm c, đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm qu...
- Left: 1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp. Right: Điều 5. Điều kiện về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Left: b) Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn; Right: đ) Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01)....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái hoặc Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh được cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái hoặc Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
- Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
- 2. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh được cấp Giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp khi có đủ các điều kiện theo quy định Điều 5 Quy chế này.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:
- b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
- Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư)
- Left: Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội Right: Điều 6. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp Right: b) Tên tổ chức quản lý trang thông tin điện tử;
- Left: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01). Right: 4. Các trang thông tin điện tử tổng hợp khi trích dẫn lại thông tin phải tuân theo quy định về nguồn tin, cụ thể:
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Thẩm quyền cấp giấy phép a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội. b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: Cơ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Việc cung, cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc cung, cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí,...
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thực hiện quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các...
- Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái phải cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của...
- 1. Thẩm quyền cấp giấy phép
- a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội.
- b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
- Left: Điều 7. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội Right: Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử tổng hợp
Left
Điều 8.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép. 2. Thủ tục sửa đổi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: a) Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động; b) Hệ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động;
- b) Hệ thống tổ chức (theo ngành dọc) của các tổ chức trực thuộc ở Trung ương tại địa phương (bao gồm các tổ chức trong hệ thống nhà nước, các tổ chức chính trị tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp nhà nước)
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồ...
- 2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép
- Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
- Left: Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội Right: Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Left: a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau: Right: 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. b) Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 03). 2. Tổ chức, doanh nghiệp thiết lậ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu (mẫu số 01 ban hành kèm th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 09/20 1 4/TT-BTTTT).
- 2. Bản sao chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp)
- Điều 9. Chế độ báo cáo
- a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- b) Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 03).
- Left: 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Right: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
Left
Điều 10.
Điều 10. Ban hành các biểu mẫu trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông ( Mẫu số 01 )...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử; 2. Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử;
- Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ, xét đơn đề nghị và cấp giấy phép thiết lập trang t...
- Điều 10. Ban hành các biểu mẫu trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
- Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông ( Mẫu số 01 );
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Inte...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép được thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: a) Các tổ chức có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép được thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- a) Các tổ chức có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều củ...
- Các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thôn...
Unmatched right-side sections