Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
09/2014/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk
10/2024/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội Right: Ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện...
- Left: 1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định chung 1. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép: a) Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP). b) Trang thôn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 03 năm 2024 và thay thế Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 03 năm 2024 và thay thế Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông...
- Điều 2. Quy định chung
- 1. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép:
- a) Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạn...
Left
Điều 3
Điều 3 . Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội. 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin. a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Giao S...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm thi hành
- 1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 3 . Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.
- 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.
- a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;
Left
Điều 4
Điều 4 . Điều kiện về tài chính, kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những hành vi bị cấm khi tham gia cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Những hành vi cấm khi tham gia cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những hành vi bị cấm khi tham gia cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Những hành vi cấm khi tham gia cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về v...
- Điều 4 . Điều kiện về tài chính, kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này để d...
- 2. Điều kiện về kỹ thuật
Left
Điều 5
Điều 5 . Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền quy định tại điểm c, đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp. a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cung cấp thông tin cổng, trang thông tin điện tử 1. Nội dung thông tin cung cấp trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước a) Thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP; các thông tin khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các văn bản pháp luật khác có liên quan....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung thông tin cung cấp trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- a) Thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP; các thông tin khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- b) Cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- Điều 5 . Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền quy định tại điểm c, đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- b) Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
- Left: 1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp. Right: Điều 5. Cung cấp thông tin cổng, trang thông tin điện tử
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01)....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các chức năng trên cổng, trang thông tin điện tử 1. Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có các chức năng phục vụ việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có các chức năng hỗ trợ cơ bản theo quy định tại Điều 7 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có các chức năng phục vụ việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
- 2. Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có các chức năng hỗ trợ cơ bản theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có cổng, trang thông tin điện tử thì phải là thành phần của Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01).
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp Right: Điều 6. Các chức năng trên cổng, trang thông tin điện tử
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Thẩm quyền cấp giấy phép a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội. b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: Cơ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng 1. Nội dung tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng của cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. 2. Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng, trang thông tin điện tử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
- 1. Nội dung tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng của cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 25/2010/TT-...
- Điều 7. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- 1. Thẩm quyền cấp giấy phép
- a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội.
Left
Điều 8.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép. 2. Thủ tục sửa đổi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quảng cáo trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Quảng cáo trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quảng cáo trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội.
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồ...
- 2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép
- a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:
- Left: Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội Right: Điều 8. Quảng cáo trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. b) Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 03). 2. Tổ chức, doanh nghiệp thiết lậ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý, giám sát cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng để đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện và bảo đảm chất l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý, giám sát cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng để đảm...
- Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ...
- Điều 9. Chế độ báo cáo
- 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 10.
Điều 10. Ban hành các biểu mẫu trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông ( Mẫu số 01 )...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhân lực biên tập cổng, trang thông tin điện tử 1. Quy định thành phần Ban biên tập a) Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhân lực biên tập cổng, trang thông tin điện tử
- 1. Quy định thành phần Ban biên tập
- a) Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
- Điều 10. Ban hành các biểu mẫu trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
- Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông ( Mẫu số 01 );
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Inte...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhân lực quản trị kỹ thuật Cơ quan, đơn vị chủ quản có trách nhiệm bố trí đầy đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng, trang thông tin điện tử ( sau đây gọi tắt là cán bộ quản trị ) và phân công, bố trí đầy đủ nhân lực phụ trách, xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan, đơn vị chủ quản có trách nhiệm bố trí đầy đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng, trang thông tin điện tử ( sau đây gọi tắt là cán bộ quản trị ) và phân công, bố trí đầy đủ nhân lực ph...
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều củ...
- Các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thôn...
- Các mạng xã hội đã được cấp Giấy xác nhận cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 và Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010, nếu tiếp t...
- Left: Điều 11. Hiệu lực thi hành Right: Điều 11. Nhân lực quản trị kỹ thuật
Unmatched right-side sections