Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
09/2014/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
03/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội Right: Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụn...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện...
- Left: 1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định chung 1. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép: a) Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP). b) Trang thôn...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định tại Điều 1 Quyết định này.
- Điều 2. Quy định chung
- 1. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép:
- a) Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạn...
Left
Điều 3
Điều 3 . Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội. 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin. a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấ...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 3 . Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.
- 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.
- a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;
Left
Điều 4
Điều 4 . Điều kiện về tài chính, kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ th...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp có Trang thông tin điện tử và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Điều 4 . Điều kiện về tài chính, kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này để d...
- 2. Điều kiện về kỹ thuật
Left
Điều 5
Điều 5 . Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền quy định tại điểm c, đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp. a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc trong việc cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Thông tin cung cấp trên các trang tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc trong việc cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng
- 1. Thông tin cung cấp trên các trang tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.
- Điều 5 . Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền quy định tại điểm c, đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- 1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.
- a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01)....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet liên quan đến trang thông tin điện tử 1. Từ chối cung cấp dịch vụ Internet đối với các tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này. Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phát hiện nội dung thông tin đăng tải vi phạm quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Từ chối cung cấp dịch vụ Internet đối với các tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này.
- Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phát hiện nội dung thông tin đăng tải vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này thì có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ và báo cáo ngay cho Sở Thông tin và...
- 3. Cung cấp thông tin có liên quan tới trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này và các thông tin liên quan khác khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:
- b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
- Left: Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội Right: Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet liên quan đến trang thông tin điện tử
- Left: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01). Right: 2. Ngăn chặn những trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Thẩm quyền cấp giấy phép a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội. b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: Cơ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập các trang thông tin điện tử 1. Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, của trang thông tin điện tử tổng hợp do tổ chức, doanh nghiệp quản lý, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định tại Điều 5 Quy định này. 2. Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, của trang thông tin điện tử tổng hợp do tổ chức, doanh nghiệp quản lý, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định tại Điều 5 Quy đ...
- 2. Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 3 Quy định này ngay khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- 3. Thực hiện theo đúng quy định về nguồn tin tại Mục 2 Chương III Nghị định số 72/2013/NĐ-CP khi cung cấp thông tin tổng hợp và phù hợp với các quy định của pháp luật về bản quyền.
- 1. Thẩm quyền cấp giấy phép
- a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội.
- b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
- Left: Điều 7. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội Right: Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập các trang thông tin điện tử
Left
Điều 8.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép. 2. Thủ tục sửa đổi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến 1. Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật và quy định tại Điều 3 Quy định này. 2. Xây dựng quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
- Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật và...
- 2. Xây dựng quy trình quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu về các thành viên tham gia phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồ...
- 2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. b) Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 03). 2. Tổ chức, doanh nghiệp thiết lậ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin tổng hợp: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: Thực hiện chế độ báo cáo định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thôn...
- 3. Đối với các cơ quan, tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ: Thực hiện báo cáo khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
- 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- b) Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 03).
- 2. Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội
- Left: a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Right: 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin tổng hợp: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin...
Left
Điều 10.
Điều 10. Ban hành các biểu mẫu trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông ( Mẫu số 01 )...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của...
- phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đảm bảo an toàn thông tin và an ninh thông tin một cách thường x...
- Điều 10. Ban hành các biểu mẫu trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
- Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông ( Mẫu số 01 );
- Left: 5. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng (Mẫu số 05); Right: Điều 10. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Inte...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bảo đảm vận hành và duy trì 1. Trang thông tin điện tử phải thường xuyên nâng cấp, kiểm tra, kể cả thiết bị máy móc, đường truyền, thiết bị thu thập dữ liệu. 2. Đảm bảo các điều kiện cần thiết trong việc vận hành, xử lý và cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử. 3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành quy chế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bảo đảm vận hành và duy trì
- 1. Trang thông tin điện tử phải thường xuyên nâng cấp, kiểm tra, kể cả thiết bị máy móc, đường truyền, thiết bị thu thập dữ liệu.
- 2. Đảm bảo các điều kiện cần thiết trong việc vận hành, xử lý và cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử.
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều củ...
- Các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thôn...
Unmatched right-side sections