Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 33
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 4
Right-only sections 3

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
32 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ đảm bảo khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật kiểm toán độc lập (sau đây gọi tắt là dịch vụ kiểm toán) của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp k...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán độc lập và người hành nghề kế toán.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán độc lập và ngườ...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định việc tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ đảm bảo khác theo quy định tại Khoản 1 Điề...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kiểm toán). 2. Kiểm toán viên hành nghề. 3. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán. 4. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán. 5. Cơ qua...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • 1. Doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kiểm toán).
  • 2. Kiểm toán viên hành nghề.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháp luật và các quy định là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; các văn bản do tổ chức nghề nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức khác quy định không trái với pháp luật mà đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ ki...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Kiểm toán viên, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kiểm toán viên, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và các tổ...
  • Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này./.
  • KT. BỘ TRƯỞNG
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Pháp luật và các quy định là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

Chương II

Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ ĐOÀN KIỂM TRA

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ ĐOÀN KIỂM TRA
Removed / left-side focus
  • QUY ĐỊNH CỤ THỂ
left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Đánh giá việc xây dựng, phổ biến và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán. 2. Đánh giá tình hình tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh n...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nội dung, yêu cầu kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán 1. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm: a) Việc xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát của cơ quan Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp; b) Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán; c) Tổ chức...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm:
  • b) Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán;
  • c) Tổ chức bộ máy kiểm tra và thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ của người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan...
Removed / left-side focus
  • 2. Đánh giá tình hình tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.
  • 3. Phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.
  • 4. Góp phần sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán độc lập đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 4. Nội dung, yêu cầu kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
  • Left: 1. Đánh giá việc xây dựng, phổ biến và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán. Right: a) Việc xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát của cơ quan Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Kiểm tra việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán. 2. Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề. 3. Kiểm tra tí...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải được kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần. Trường hợp xác định có nhiều vi phạm thì phải được kiểm tra ngay năm sau đó. Ngoài kiểm tra định kỳ, có thể được kiểm tra đột xuất nếu doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải được kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần.
  • Trường hợp xác định có nhiều vi phạm thì phải được kiểm tra ngay năm sau đó.
  • Ngoài kiểm tra định kỳ, có thể được kiểm tra đột xuất nếu doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Nhà nước, của Hội nghề nghiệp hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp trong việc cung cấp...
Removed / left-side focus
  • 1. Kiểm tra việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán.
  • 2. Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.
  • 3. Kiểm tra tính tuân thủ các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật có liên quan, bao gồm:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 5. Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hình thức kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán và tình hình tuân thủ quy định pháp luật về kiểm toán độc lập a) Đánh giá Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm do doanh nghiệp kiểm toán gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Đánh giá chất lượng báo...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 2 nội dung: 1. Kiểm tra hệ thống: Xem xét cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp, tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp trong quá trình hoạt động và cung cấ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kiểm tra hệ thống:
  • Xem xét cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp, tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp trong quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ...
  • Kiểm tra hệ thống giúp cho Đoàn kiểm tra có cơ sở hợp lý để đưa ra ý kiến là doanh nghiệp có thiết lập các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của Quy chế này hay không...
Removed / left-side focus
  • 1. Giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán và tình hình tuân thủ quy định pháp luật về kiểm toán độc lập
  • a) Đánh giá Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm do doanh nghiệp kiểm toán gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • b) Đánh giá chất lượng báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán thông qua báo cáo tài chính của các đối tượng bắt buộc phải kiểm toán gửi cho Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và cơ qua...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Hình thức kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 6. Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
  • Left: 2. Kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 2 nội dung:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán bao gồm: 1. Doanh nghiệp kiểm toán. 2. Kiểm toán viên hành nghề.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Hình thức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Kiểm tra chất lượng dịch vụ được thực hiện theo 2 hình thức: 1. Kiểm tra trực tiếp: Đoàn kiểm tra trực tiếp đến doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu và trao đổi, phỏng vấn các cá nhân có liên quan. Đoàn kiểm tra có thể yêu cầu đối tượng được kiểm tra chuyển...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kiểm tra chất lượng dịch vụ được thực hiện theo 2 hình thức:
  • Kiểm tra trực tiếp:
  • Đoàn kiểm tra trực tiếp đến doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu và trao đổi, phỏng vấn các cá nhân có liên quan.
Removed / left-side focus
  • Đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán bao gồm:
  • 1. Doanh nghiệp kiểm toán.
  • 2. Kiểm toán viên hành nghề.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 7. Hình thức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Phân công, phối hợp trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do mình cung cấp. 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán. 3. Ủy ban Chứng khoán Nhà...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán 1. Bộ Tài chính là cơ quan quản lý và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịc...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp được uỷ quyền trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế t...
Removed / left-side focus
  • 4. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Phân công, phối hợp trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 8. Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
  • Left: 1. Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do mình cung cấp. Right: 3. Người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịch vụ có liên quan thuộc phạ...
  • Left: 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán. Right: 2. Các Hội nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán theo uỷ quyền của Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán để đảm bảo các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các...

Open section

Điều 9

Điều 9: Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ của Hội nghề nghiệp theo quy định sau đây: 1. Kiểm tra việc xây dựng và hoạt động của hệ thống kiểm soát chất lượng của Hội nghề nghiệp. 2. Kiể...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ của Hội nghề nghiệp theo quy định sau đây:
  • 1. Kiểm tra việc xây dựng và hoạt động của hệ thống kiểm soát chất lượng của Hội nghề nghiệp.
  • 2. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện tài liệu hướng dẫn cụ thể làm cơ sở thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán.
Removed / left-side focus
  • 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
  • b) Hàng năm, doanh nghiệp kiểm toán căn cứ vào quy trình kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 Thông tư này, chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên...
  • Khi kết thúc công việc tự kiểm tra, doanh nghiệp kiểm toán lập Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 9: Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp
  • Left: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán để đảm bảo các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp, phá... Right: 5. Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của Hội nghề nghiệp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Chi phí kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Chi phí kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do ngân sách nhà nước đảm bảo theo chế độ quy định. 2. Nội dung các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, bao gồm: a) Các khoản chi công tác phí cho cá nhân tham gia Đoàn kiểm tra là cán bộ,...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trách nhiệm và quyền của các đối tượng được kiểm tra 1. Người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kế toán, kiểm toán được kiểm tra có trách nhiệm: a) Cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm tra, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện công việc kiểm tra;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kế toán, kiểm toán được kiểm tra có trách nhiệm:
  • a) Cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm tra, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện công việc kiểm tra;
  • b) Bố trí những người có trách nhiệm làm việc với Đoàn kiểm tra;
Removed / left-side focus
  • 1. Chi phí kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do ngân sách nhà nước đảm bảo theo chế độ quy định.
  • 2. Nội dung các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, bao gồm:
  • a) Các khoản chi công tác phí cho cá nhân tham gia Đoàn kiểm tra là cán bộ, công chức của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thực hiện theo chế độ quy định.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Chi phí kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 10. Trách nhiệm và quyền của các đối tượng được kiểm tra
left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 KIỂM TRA TRỰC TIẾP CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Phạm vi, yêu cầu kiểm tra trực tiếp 1. Phạm vi kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán: a) Bao quát được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán và các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC1); b) Bao quát được c...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Tổ chức Đoàn kiểm tra 1. Cơ quan kiểm tra phải thành lập Đoàn kiểm tra bao gồm cán bộ của Bộ Tài chính, người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề huy động từ các doanh nghiệp và cán bộ của Hội nghề nghiệp. Việc huy động người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề từ các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán kết thúc và...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan kiểm tra phải thành lập Đoàn kiểm tra bao gồm cán bộ của Bộ Tài chính, người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề huy động từ các doanh nghiệp và cán bộ của Hội nghề nghiệp.
  • Việc huy động người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề từ các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán kết thúc vào hết năm 2010.
  • 2. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng Đoàn kiểm tra và các thành viên. Số lượng thành viên tham gia Đoàn kiểm tra tuỳ thuộc vào quy mô của cuộc kiểm tra.
Removed / left-side focus
  • 1. Phạm vi kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán:
  • a) Bao quát được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán và các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1...
  • b) Bao quát được các dịch vụ kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 11. Phạm vi, yêu cầu kiểm tra trực tiếp Right: Điều 11. Tổ chức Đoàn kiểm tra
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra trực tiếp 1. Quyền của đối tượng được kiểm tra a) Thông báo bằng văn bản với cơ quan kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra khi có căn cứ cho rằng Trưởng Đoàn kiểm tra hoặc thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm tính độc lập; b) Giải trình, kiến nghị với cơ quan kiểm tra về những nội dung còn có...

Open section

Điều 12

Điều 12 . Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra Thành viên Đoàn kiểm tra phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Có Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán (nếu chỉ kiểm tra doanh nghiệp kế toán hoặc kiểm tra người hành nghề kế toán cá nhân) từ 2 năm trở lên. Đối với Trưởng Đoàn kiểm tra phải có Chứng chỉ kiểm toán viên h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12 . Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra
  • Thành viên Đoàn kiểm tra phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
  • Có Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán (nếu chỉ kiểm tra doanh nghiệp kế toán hoặc kiểm tra người hành nghề kế toán cá nhân) từ 2 năm trở lên.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra trực tiếp
  • 1. Quyền của đối tượng được kiểm tra
  • a) Thông báo bằng văn bản với cơ quan kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra khi có căn cứ cho rằng Trưởng Đoàn kiểm tra hoặc thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm tính độc lập;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Thời hạn kiểm tra trực tiếp 1. Kiểm tra định kỳ: a) Kiểm tra ít nhất 3 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán; b) Kiểm tra ít nhất 4 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền của thành viên Đoàn kiểm tra 1. Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra: a) Cam kết bằng văn bản về tính độc lập đối với đối tượng được kiểm tra (Xem phụ lục); b) Thực hiện trách nhiệm được giao một cách chính trực, đảm bảo tính khách quan trong khi thi hành nhiệm vụ, không được uỷ thác nhiệm vụ cho người...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Trách nhiệm và quyền của thành viên Đoàn kiểm tra
  • 1. Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra:
  • a) Cam kết bằng văn bản về tính độc lập đối với đối tượng được kiểm tra (Xem phụ lục);
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Thời hạn kiểm tra trực tiếp
  • 1. Kiểm tra định kỳ:
  • a) Kiểm tra ít nhất 3 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Thời gian kiểm tra trực tiếp 1. Việc kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện vào quý III hoặc quý IV hàng năm. Trường hợp có sự thay đổi so với thời gian trên, Bộ Tài chính có thông báo cụ thể. 2. Thời gian cho một cuộc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toá...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm tra 1. Dựa trên hiểu biết về tính chất và phạm vi hoạt động của đối tượng được kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra phải xem xét cần phải sửa đổi những điểm gì trong các tài liệu cũng như Bản câu hỏi mẫu cho phù hợp với thực tế của đối tượng được kiểm tra. 2. Trưởng Đoàn kiểm tra phải lập kế hoạch tổ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Dựa trên hiểu biết về tính chất và phạm vi hoạt động của đối tượng được kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra phải xem xét cần phải sửa đổi những điểm gì trong các tài liệu cũng như Bản câu hỏi mẫu cho ph...
  • Trưởng Đoàn kiểm tra phải lập kế hoạch tổng thể cho cuộc kiểm tra để đảm bảo cuộc kiểm tra phù hợp với thực tế hoạt động của đối tượng được kiểm tra nhằm giúp Đoàn kiểm tra đánh giá và đưa ra kết l...
  • Trưởng Đoàn kiểm tra phải chỉ đạo việc thu thập, xử lý, kiểm tra, soát xét tất cả các tài liệu liên quan nhằm cung cấp đầy đủ bằng chứng thích hợp về các công việc đã thực hiện và kết luận đưa ra.
Removed / left-side focus
  • Việc kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện vào quý III hoặc quý IV hàng năm.
  • Trường hợp có sự thay đổi so với thời gian trên, Bộ Tài chính có thông báo cụ thể.
  • Thời gian cho một cuộc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán tối đa là 07 ngày làm việc.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 14. Thời gian kiểm tra trực tiếp Right: Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm tra
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Tổ chức Đoàn kiểm tra 1. Cơ quan kiểm tra phải thành lập Đoàn kiểm tra cho từng cuộc kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của đơn vị mình. 2. Thành phần Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng Đoàn kiểm tra và các thành viên. Số lượng thành viên tham gia Đoàn kiểm tra tùy th...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán 1. Lựa chọn các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và cá nhân hành nghề kế toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng hàng năm, thông báo cho đối tượng được kiểm tra và Hội nghề nghiệp (nếu Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra) và báo cáo Bộ Tài ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
  • Lựa chọn các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và cá nhân hành nghề kế toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng hàng năm, thông báo cho đối tượng được kiểm tra và Hội nghề nghiệp (nếu Bộ Tài chính t...
  • 2. Lập kế hoạch và chương trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán. Kế hoạch kiểm tra phải bao gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung và phạm vi kiểm tra
Removed / left-side focus
  • 1. Cơ quan kiểm tra phải thành lập Đoàn kiểm tra cho từng cuộc kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của đơn vị mình.
  • Thành phần Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng Đoàn kiểm tra và các thành viên.
  • Số lượng thành viên tham gia Đoàn kiểm tra tùy thuộc vào quy mô của cuộc kiểm tra.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 15. Tổ chức Đoàn kiểm tra Right: danh sách đơn vị được kiểm tra
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng Đoàn kiểm tra 1. Thành viên Đoàn kiểm tra (trừ cán bộ của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: a) Có chứng chỉ kiểm toán viên và có tối thiểu 36 tháng kinh nghiệm thực tế hành nghề kiểm toán hoặc đã có 3 năm kinh nghiệm tham gia Đoàn kiể...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Thời gian một cuộc kiểm tra 1. Một cuộc kiểm tra trực tiếp chỉ được tiến hành tối đa 4 ngày làm việc. 2. Một cuộc kiểm tra gián tiếp chỉ được tiến hành tối đa 2 ngày làm việc. 3. Khi cần kéo dài thời gian một cuộc kiểm tra phải có lý do chính đáng và được cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra chấp thuận.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16. Thời gian một cuộc kiểm tra
  • 1. Một cuộc kiểm tra trực tiếp chỉ được tiến hành tối đa 4 ngày làm việc.
  • 2. Một cuộc kiểm tra gián tiếp chỉ được tiến hành tối đa 2 ngày làm việc.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng Đoàn kiểm tra
  • 1. Thành viên Đoàn kiểm tra (trừ cán bộ của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
  • a) Có chứng chỉ kiểm toán viên và có tối thiểu 36 tháng kinh nghiệm thực tế hành nghề kiểm toán hoặc đã có 3 năm kinh nghiệm tham gia Đoàn kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán kể từ khi được cấp c...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra 1. Quyền của thành viên Đoàn kiểm tra: a) Yêu cầu đối tượng được kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian làm việc và giải trình về những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra được phân công; b) Kiểm tra, đối chiếu, xác minh các thông tin có liên quan ở tro...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Chi phí cho hoạt động kiểm tra Để trang trải chi phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán, Hội nghề nghiệp được thu một khoản thu trên đầu người đăng ký hành nghề kế toán, kiểm toán hàng năm theo mức đủ đảm bảo cho hoạt động kiểm tra chất lượng do Ban chấp hành Hội nghề nghiệp quyết định sau khi được Bộ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Để trang trải chi phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán, Hội nghề nghiệp được thu một khoản thu trên đầu người đăng ký hành nghề kế toán, kiểm toán hàng năm theo mức đủ đ...
  • Người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán, kiểm toán được hạch toán tiền thực nộp về chi phí kiểm tra cho Hội nghề nghiệp vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Hội nghề nghiệp có trách nhiệm thực hiện quản lý, quyết toán các khoản thu, chi cho hoạt động kiểm tra chất lượng theo quy định của Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • 1. Quyền của thành viên Đoàn kiểm tra:
  • a) Yêu cầu đối tượng được kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian làm việc và giải trình về những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra được phân công;
  • b) Kiểm tra, đối chiếu, xác minh các thông tin có liên quan ở trong và ngoài doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra theo phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra Right: Điều 17. Chi phí cho hoạt động kiểm tra
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra 1. Quyền của Trưởng Đoàn kiểm tra: Ngoài các quyền của thành viên Đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Trưởng Đoàn kiểm tra còn có các quyền sau: a) Phân công nhiệm vụ và điều phối công việc cho các thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện kế hoạch kiểm tra; b) Yêu cầ...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 4 giai đoạn: 1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra; 2. Giai đoạn thực hiện kiểm tra; 3. Giai đoạn lập và thông báo Báo cáo kết quả kiểm tra; 4. Giai đoạn theo dõi sau kiểm tra.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 4 giai đoạn:
  • 3. Giai đoạn lập và thông báo Báo cáo kết quả kiểm tra;
  • 4. Giai đoạn theo dõi sau kiểm tra.
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra
  • Ngoài các quyền của thành viên Đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Trưởng Đoàn kiểm tra còn có các quyền sau:
  • a) Phân công nhiệm vụ và điều phối công việc cho các thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện kế hoạch kiểm tra;
Rewritten clauses
  • Left: 1. Quyền của Trưởng Đoàn kiểm tra: Right: 1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra;
  • Left: 2. Nghĩa vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra: Right: 2. Giai đoạn thực hiện kiểm tra;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Quy trình kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Quy trình kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán gồm 4 giai đoạn: a) Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra; b) Giai đoạn thực hiện kiểm tra; c) Giai đoạn kết thúc kiểm tra; d) Giai đoạn sau kiểm tra. Quy trình kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra 1. Lựa chọn đối tượng được kiểm tra Các đối tượng được lựa chọn vào danh sách kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Đã thành lập và đi vào hoạt động tối thiểu là 18 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ kế to...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đối tượng được lựa chọn vào danh sách kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
  • - Đã thành lập và đi vào hoạt động tối thiểu là 18 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán;
  • - Có khoảng thời gian từ lần kiểm tra trước đến năm được lựa chọn là 3 năm trở lên;
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Quy trình kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán
  • 1. Quy trình kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán gồm 4 giai đoạn:
  • Quy trình kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: a) Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra; Right: Điều 19. Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra
  • Left: b) Giai đoạn thực hiện kiểm tra; Right: 1. Lựa chọn đối tượng được kiểm tra
  • Left: c) Giai đoạn kết thúc kiểm tra; Right: - Theo yêu cầu của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 20.

Điều 20. Tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp 1. Cơ quan kiểm tra chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra để phục vụ cho việc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của đơn vị mình. 2. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán phối hợp với...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo 2 nội dung là kiểm tra hệ thống và kiểm tra kỹ thuật. 1. Các bước kiểm tra hệ thống (1) Tìm hiểu về tính chất và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp được kiểm tra thông qua các văn bản về quy trình, quy tắc tổ chức hiện hành của doanh nghiệp....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 20. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán
  • Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo 2 nội dung là kiểm tra hệ thống và kiểm tra kỹ thuật.
  • 1. Các bước kiểm tra hệ thống
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp
  • Cơ quan kiểm tra chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra để phục vụ cho việc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán t...
  • 2. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán phối hợp với cơ quan kiểm tra xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 21.

Điều 21. Lựa chọn chi nhánh và hợp đồng dịch vụ để kiểm tra trực tiếp 1. Lựa chọn chi nhánh để kiểm tra Việc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán thường được thực hiện tại trụ sở chính của doanh nghiệp kiểm toán. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp kiểm toán có nhiều chi nhánh, việc kiểm tra có thể thực hiện đối với một số c...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán 1. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán cũng được tiến hành theo 2 nội dung là kiểm tra hệ thống và kiểm tra kỹ thuật theo quy định cho kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán với các bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng loại dịch vụ kế toán mà người hành nghề kế toán và do...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 21. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán
  • Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán cũng được tiến hành theo 2 nội dung là kiểm tra hệ thống và kiểm tra kỹ thuật theo quy định cho kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán với các bổ sung,...
  • - Làm kế toán trưởng;
Removed / left-side focus
  • Điều 21. Lựa chọn chi nhánh và hợp đồng dịch vụ để kiểm tra trực tiếp
  • 1. Lựa chọn chi nhánh để kiểm tra
  • Việc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán thường được thực hiện tại trụ sở chính của doanh nghiệp kiểm toán.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 22.

Điều 22. Kết luận kiểm tra 1. Tuỳ theo mức độ tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan thể hiện trong từng hồ sơ về hợp đồng dịch vụ kiểm toán và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra theo kết quả xếp loại của phần kiểm tra hệ thống, phần kiểm tra kỹ thuật và xét đoán chuyên môn, Đoàn ki...

Open section

Điều 22.

Điều 22. Giai đoạn lập và thông báo Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Trước khi phát hành Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra cần tổ chức cuộc họp để thông báo kết luận của mình với Ban lãnh đạo của đối tượng được kiểm tra. Sau khi thảo luận và nhất trí, hai bên cùng ký vào Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả ki...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 22. Giai đoạn lập và thông báo Báo cáo kết quả kiểm tra
  • Trước khi phát hành Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra cần tổ chức cuộc họp để thông báo kết luận của mình với Ban lãnh đạo của đối tượng được kiểm tra.
  • Sau khi thảo luận và nhất trí, hai bên cùng ký vào Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra.
Removed / left-side focus
  • Điều 22. Kết luận kiểm tra
  • Tuỳ theo mức độ tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan thể hiện trong từng hồ sơ về hợp đồng dịch vụ kiểm toán và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp kiểm toán được kiể...
  • a) Kết luận về kết quả kiểm tra hệ thống phải được đánh giá theo một trong 4 loại ý kiến nhận xét sau đây:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 23.

Điều 23. Xử lý những vấn đề có ý kiến khác nhau về kết quả kiểm tra 1. Khi có những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về kết quả kiểm tra, trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc thành lập Hội đồng chuyên môn để xem xét lại kết quả kiểm tra. 2. Hội đồng chuyên môn bao gồm đại diện Bộ Tài chí...

Open section

Điều 23.

Điều 23. Giai đoạn theo dõi sau kiểm tra 1. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra, đối tượng được kiểm tra phải gửi báo cáo cho cơ quan kiểm tra về các công việc đã tiến hành để sửa chữa thiếu sót và khuyến nghị của Đoàn kiểm tra. 2. Báo cáo các công việc đã tiến hàn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 23. Giai đoạn theo dõi sau kiểm tra
  • Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra, đối tượng được kiểm tra phải gửi báo cáo cho cơ quan kiểm tra về các công việc đã tiến h...
  • 2. Báo cáo các công việc đã tiến hành để sửa chữa thiếu sót là một tài liệu tham chiếu khi kiểm tra chất lượng đối với các cuộc kiểm tra lần sau.
Removed / left-side focus
  • Điều 23. Xử lý những vấn đề có ý kiến khác nhau về kết quả kiểm tra
  • 1. Khi có những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về kết quả kiểm tra, trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc thành lập Hội đồng chuyên môn để xem xét...
  • Hội đồng chuyên môn bao gồm đại diện Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đại diện Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề huy động từ doanh nghiệp kiểm toán.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 24.

Điều 24. Xử lý sau kiểm tra 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Báo cáo kết quả kiểm tra, các doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra phải gửi Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra cho cơ quan kiểm tra. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra là hội viên của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm to...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Công khai kết quả kiểm tra 1. Kết quả kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán phải được công khai trong phạm vi phù hợp như: Kết quả kiểm tra một đối tượng được kiểm tra phải được công khai chi tiết trong đơn vị và được tóm tắt những điểm chính trong Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra các đối tượng được kiểm tra trong m...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kết quả kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán phải được công khai trong phạm vi phù hợp như:
  • Kết quả kiểm tra một đối tượng được kiểm tra phải được công khai chi tiết trong đơn vị và được tóm tắt những điểm chính trong Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra các đối tượng được kiểm tra trong một...
  • Việc công khai Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện trước hết trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và được chọn lựa để công khai trên các phương tiện thông tin công cộng nhằm động viên nhữn...
Removed / left-side focus
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Báo cáo kết quả kiểm tra, các doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra phải gửi Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra cho cơ...
  • Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra là hội viên của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán, Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được đồng thời gử...
  • Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra là tài liệu tham chiếu khi kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán lần sau.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 24. Xử lý sau kiểm tra Right: Điều 24. Công khai kết quả kiểm tra
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 25.

Điều 25. Hồ sơ kiểm tra 1. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: Danh sách doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra; Danh sách thành viên Đoàn kiểm tra; Quyết định kiểm tra; Các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp; Quyết định thành lập Hội đồng chuyên môn; Quyết định xử lý sau kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan. 2. Đoàn kiểm tra phải lưu vào hồ sơ k...

Open section

Điều 25.

Điều 25. Quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng các dịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán Việc kiểm soát chất lượng các dịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán được vận dụng có bổ sung, sửa đổi cho phù hợp quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kế t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 25. Quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng các dịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán
  • Việc kiểm soát chất lượng các dịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán được vận dụng có bổ sung, sửa đổi cho phù hợp quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng dịc...
Removed / left-side focus
  • Điều 25. Hồ sơ kiểm tra
  • 1. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: Danh sách doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra
  • Danh sách thành viên Đoàn kiểm tra
left-only unmatched

Mục 3

Mục 3 XỬ LÝ SAI PHẠM VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 26.

Điều 26. Xử lý sai phạm về chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Đối với doanh nghiệp kiểm toán Doanh nghiệp kiểm toán có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực nghề nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 27 Luật kiểm toán độc lập sẽ bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 03 đến 06 tháng kể từ n...

Open section

Điều 26.

Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Từ ngày 01/01/2007, Bộ Tài chính chuyển giao chức năng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán quy định tại Quy chế này trong các doanh nghiệp kiểm toán cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và chức năng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán quy định tại Quy chế này trong các doanh nghiệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 26. Tổ chức thực hiện
  • Từ ngày 01/01/2007, Bộ Tài chính chuyển giao chức năng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán quy định tại Quy chế này trong các doanh nghiệp kiểm toán cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việ...
  • Bộ Tài chính thực hiện các cuộc kiểm tra trực tiếp tại các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán lớn và người hành nghề kế toán khi cần thiết và theo yêu cầu của đối tượng được kiểm tra và kiểm tra việc...
Removed / left-side focus
  • Điều 26. Xử lý sai phạm về chất lượng dịch vụ kiểm toán
  • 1. Đối với doanh nghiệp kiểm toán
  • Doanh nghiệp kiểm toán có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực nghề nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 27 Luật kiểm toán độc lập sẽ bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ ki...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 27.

Điều 27. Xử lý vi phạm của thành viên Đoàn kiểm tra 1. Trưởng Đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra không được tham gia Đoàn kiểm tra ngay khi hành vi vi phạm bị phát hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với quy định của pháp luật trong quá trình kiểm tra tại doanh nghiệp...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định và hướng dẫn việc tổ chức kiểm soát chất lượng của Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán của người hành nghề kế toán và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán. 2. Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính giao trách nhiệm thực hiện kiểm soát chất lư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  • Quy chế này quy định và hướng dẫn việc tổ chức kiểm soát chất lượng của Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán của người hành nghề kế toán và các doan...
  • 2. Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính giao trách nhiệm thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán căn cứ vào Quy chế này để xây dựng tài liệu hướng dẫn cụ thể làm cơ sở thực hiện trác...
Removed / left-side focus
  • Điều 27. Xử lý vi phạm của thành viên Đoàn kiểm tra
  • 1. Trưởng Đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra không được tham gia Đoàn kiểm tra ngay khi hành vi vi phạm bị phát hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  • a) Có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với quy định của pháp luật trong quá trình kiểm tra tại doanh nghiệp kiểm toán;
left-only unmatched

Mục 4

Mục 4 CÔNG KHAI KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.77 rewritten

Điều 28.

Điều 28. Công khai kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán được công khai trong phạm vi doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra và được tổng hợp trong Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hàng năm sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán nhằm mục đích: 1. Xem xét việc xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng, bao gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán để đảm bảo các dịch vụ kế to...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán nhằm mục đích:
  • Xem xét việc xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng, bao gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán để đảm bảo các dịch vụ kế to...
  • 2. Đánh giá tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập và các yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịch vụ có liên...
Removed / left-side focus
  • Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán được công khai trong phạm vi doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra và được tổng hợp trong Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra.
  • Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hàng năm sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 28. Công khai kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán Right: Điều 1. Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

Chương III

Chương III QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Removed / left-side focus
  • TỔ CHỨC THỰC HIỆN
explicit-citation Similarity 0.57 rewritten

Điều 29.

Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các nội dung liên quan đến kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán trong doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chín...

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"
Removed / left-side focus
  • Điều 29. Tổ chức thực hiện
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các nội dung liên quan đến kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán trong doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định...

Only in the right document

Điều 3. Điều 3. Đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán 1. Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán (kể cả chi nhánh); 2. Các cá nhân là kiểm toán viên hành nghề và người hành nghề kế toán; 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán. Các cá nhân và doanh nghiệp thuộc đối tượng được kiểm...
Mục tiêu quan trọng nhất của một hệ thống kiểm soát chất lượng là giúp cho doanh nghiệp có sự đảm bảo hợp lý trong việc tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp trong quá trình thực hiện dịch vụ kế toán, kiểm toán trên các khía cạnh trọng yếu. Khi Đoàn kiểm tra xét thấy có dấu hiệu rõ ràng cho thấy các hợp đồng dịch vụ được thực hiện không tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp trên các khía cạnh trọng yếu, Đoàn kiểm tra cần xác định nguyên nhân của sự không tuân thủ đó. Mục tiêu quan trọng nhất của một hệ thống kiểm soát chất lượng là giúp cho doanh nghiệp có sự đảm bảo hợp lý trong việc tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp trong quá trình thực hiện dịch vụ kế toán, kiểm toán trên các khía cạnh trọng yếu. Khi Đoàn kiểm tra xét thấy có dấu hiệu rõ ràng cho thấy các hợp đồng dịch vụ được thực...
Chương IV Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN