Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ
01/2014/TT-BXD
Right document
Ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An
45/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ Right: Ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cụ thể một số nội dung về việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ (kể cả trang bị nội thất cơ bản gắn với nhà ở công vụ đó), bao gồm: nguyên tắc quản lý sử dụng nhà ở công vụ; trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ; phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ; hợp đồng cho thuê nhà ở cô...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Long An.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định cụ thể một số nội dung về việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ (kể cả trang bị nội thất cơ bản gắn với nhà ở công vụ đó), bao gồm: nguyên tắc quản lý sử dụng nhà ở công vụ
- trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thuộc diện và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP); 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trỉ phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện , thị xã, thành phố tổ chức triền khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trỉ phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện , thị xã, thành phố tổ chức triền khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng thuộc diện và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước...
- 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. ‘‘Cơ quan quản lý nhà ở công vụ’’ là cơ quan được Bộ, ngành Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp quỹ nhà ở công vụ thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý. 2. ‘‘Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ’...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về quản lý sử dụng nhà công vụ trên địa bàn tỉnh Long An (Ban hành kèm theo Quyết định số: 45 /2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Long An)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.
- Về quản lý sử dụng nhà công vụ trên địa bàn tỉnh Long An
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 45 /2014/QĐ-UBND
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- ‘‘Cơ quan quản lý nhà ở công vụ’’ là cơ quan được Bộ, ngành Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao nhiệm vụ quản...
- ‘‘Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ’’ là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có chức năng và năng lực chuyên môn quản lý v...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, SỦ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Nhà ở công vụ phải được quản lý sử dụng bảo đảm các quy định tại Điều 21 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và các quy định cụ thể như sau: a) Nhà ở công vụ phải được quản lý chặt chẽ trong quá trình quản lý sử dụng, không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng; việc cho thuê phải đảm bảo...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ phải đảm bảo tuân theo các quy định của pháp luật. 2. Tất cả nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh được quản lý theo danh sách do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc cho thuê phải đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 của quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ phải đảm bảo tuân theo các quy định của pháp luật.
- Nhà ở công vụ chỉ được sử dụng vào mục đích để ở và sinh hoạt trong thời gian người sử dụng công tác tại tỉnh, không sử dụng vào mục đích khác.
- Nhà ở công vụ không được chuyển thành tài sản của doanh nghiệp, tổ chức hoặc sỡ hữu của cá nhân.
- 1. Nhà ở công vụ phải được quản lý sử dụng bảo đảm các quy định tại Điều 21 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và các quy định cụ thể như sau:
- e) Đối với nhà ở công vụ của Chính phủ thì việc quản lý, bố trí cho thuê thực hiện theo quy định tại Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 07/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, bố trí cho thuê...
- 2. Tiêu chuẩn, định mức trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ được quy định như sau:
- Left: Điều 4. Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ Right: Điều 4. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ
- Left: a) Nhà ở công vụ phải được quản lý chặt chẽ trong quá trình quản lý sử dụng, không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng; việc cho thuê phải đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện theo quy định; Right: 2. Tất cả nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh được quản lý theo danh sách do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc cho thuê phải đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3...
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ được quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Bộ Xây dựng là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ của Chính phủ. 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan quản lý, vận hành nhà ở công vụ UBND tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp tỉnh đối với nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh quản lý; đối với quỹ nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh giao cho UBND huyện, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- đối với quỹ nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh giao cho UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) quản lý thì Phòng có chức năng quản lý nhà của UBND cấp huyện...
- Theo dõi, quản lý; lập, lưu trữ hồ sơ nhà công vụ đối với toàn bộ quỹ nhà ở công vụ được giao quản lý.
- Tiếp nhận, rà soát, thông kê, phân loại, xử lý hồ sơ đang ký thuê nhà ở công vụ của cán bộ công chức
- 1. Bộ Xây dựng là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ của Chính phủ.
- 3. Các Bộ ngành, cơ quan Trung ương khác là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ đang được giao quản lý.
- 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ được giao quản lý trên địa bàn.
- Left: Điều 5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ Right: Điều 5. Cơ quan quản lý, vận hành nhà ở công vụ
- Left: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ được quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau: Right: UBND tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ được giao quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Left: 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý. Right: Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp tỉnh đối với nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnh quản lý
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ bao gồm: a) Đối với nhà ở công vụ của Chính phủ thì Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ của Chính phủ. b) Đối với nhà ở công vụ thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý thì Văn phòng Bộ hoặc đơn vị có chức năng quản lý...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người thuê sử dụng nhà ở công vụ Người thuê sử dụng nhà ở công vụ có quyền: Sử dụng phần diện tích nhà ở công vụ ghi trong hợp đồng thuê để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con) theo đúng mục đích sử dụng, sử dụng các máy móc, vật dụng sinh hoạt trang bị tron...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người thuê sử dụng nhà ở công vụ có quyền:
- Sử dụng phần diện tích nhà ở công vụ ghi trong hợp đồng thuê để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con) theo đúng mục đích sử dụng, sử dụng các máy móc...
- Được cơ quan sử dụng thanh toán bù phần chênh lệch tiền thuê nhà trong trường hợp tiền thuê nhà mỗi tháng cao hơn 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có) của người sử dụng đó.
- 1. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ bao gồm:
- b) Đối với nhà ở công vụ thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý thì Văn phòng Bộ hoặc đơn vị có chức năng quản lý nhà của Bộ, ngành đó là cơ quan quản lý nhà ở công vụ.
- c) Đối với nhà ở công vụ của địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thì Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ
- Left: Điều 6. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ Right: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người thuê sử dụng nhà ở công vụ
- Left: a) Đối với nhà ở công vụ của Chính phủ thì Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ của Chính phủ. Right: c) Thanh lý hợp đồng thuê nhà và bàn giao nhà ở công vụ lại cho cơ quan quản lý nhà khi có quyết định của cơ quan quản lý nhà ở công vụ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ (Sau đây gọi tắt là Bên cho thuê nhà) 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ a) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ được cơ quan quản lý nhà ở công vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này giao nhiệm vụ quản lý vận hành nhà ở thông qua hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu để thự...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ cơ quan điều động, luân chuyển cán bộ, công chức Căn cứ các điều kiện và đối tượng về sử dụng nhà công vụ tại Điều 3 của Quy định này để xác minh và ghi nhận rõ nội dung cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái được sử dụng nhà công vụ tại Quyết định điều động, luân chuyển cán bộ, cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ các điều kiện và đối tượng về sử dụng nhà công vụ tại Điều 3 của Quy định này để xác minh và ghi nhận rõ nội dung cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái được sử...
- Điều 7. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ (Sau đây gọi tắt là Bên cho thuê nhà)
- 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ
- a) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ được cơ quan quản lý nhà ở công vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này giao nhiệm vụ quản lý vận hành nhà ở thông qua hình thức chỉ định thầu hoặc...
- Left: 2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ Right: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ cơ quan điều động, luân chuyển cán bộ, công chức
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ 1. Bố trí nhà ở công vụ cho các lãnh đạo Đảng và Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; 2. Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của người thuộc diện thuê nhà ở công vụ về thực...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ 1 . Có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch tiền thuê nhà trong trường hợp mức quy định tiền thuê nhà mỗi tháng cao hơn 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có) của đối tượng sử dụng đó. 2. Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của người thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 4. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà công vụ thực hiện các thủ tục thu hồi nhà theo quy định đối với các trường hợp phải thu hồi nhà theo Điều 9 Quy định này.
- 1. Bố trí nhà ở công vụ cho các lãnh đạo Đảng và Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;
- Gửi văn bản đăng ký, lập danh sách kèm theo đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ xem xét, quyết định đối tư...
- Trường hợp tiền thuê nhà vượt quá 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có) của người thuê nhà thì người thuê nhà đó chỉ phải trả bằng 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có) của mình, số tiền thuê nhà chênh l...
- Left: Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ Right: Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ
- Left: 4. Thực hiện trả tiền thuê nhà ở công vụ cho đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này và thông báo rõ cho người thuê nhà ở công vụ biết về việc trả tiề... Right: Thực hiện trả tiền thuê nhà ở công vụ cho đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục thì cơ quan quản lý người thuê nhà ở công vụ...
- Left: Chịu trách nhiệm thuê nhà ở khác có tiêu chuẩn tương đương tiêu chuẩn nhà ở công vụ cho người thuộc diện được ở nhà công vụ trong trường hợp tại địa bàn người đó đến công tác chưa có nhà ở công vụ... Right: 5. Có trách nhệm bố trí nhà ở khác cho cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan mình tiếp nhận trong trường hợp các đối tượng sử dụng nhà công vụ đó chưa bố trí được nhà ở công vụ.
Left
Chương III
Chương III HỢP ĐỒNG CHO THUÊ, GIÁ THUÊ, THANH TOÁN TIỀN THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ, THU HỒI, CƯỠNG CHẾ THU HỒI NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ, THU HỒI, CƯỠNG CHẾ
- HỢP ĐỒNG CHO THUÊ, GIÁ THUÊ, THANH TOÁN
- Left: TIỀN THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ Right: THU HỒI NHÀ Ở CÔNG VỤ
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ: theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP. b) Điều kiện: - Đối với cán bộ thuê nhà ở công vụ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP thì được bố trí nhà ở...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thu hồi nhà ở công vụ Các trường hợp thu hồi nhà ở công vụ: Người thuê sử dụng không còn đủ điều kiện để được sử dụng nhà ở công vụ theo khoản 2 Điều 3 Quy định này. Người thuê sử dụng nhà ở công vụ hết tiêu chuẩn được nhà ở công vụ, chuyển công tác đến địa phương khác, nghỉ công tác hoặc đang thuê nhà ở công vụ bị chết. Nhà ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người thuê sử dụng không còn đủ điều kiện để được sử dụng nhà ở công vụ theo khoản 2 Điều 3 Quy định này.
- Người thuê sử dụng nhà ở công vụ hết tiêu chuẩn được nhà ở công vụ, chuyển công tác đến địa phương khác, nghỉ công tác hoặc đang thuê nhà ở công vụ bị chết.
- Nhà ở công vụ bị chiếm dụng, chuyển đổi, sang nhượng, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không đúng tiêu chuẩn theo quy định.
- a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ: theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.
- - Đối với cán bộ thuê nhà ở công vụ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;
- - Đối với người thuê nhà ở công vụ quy định tại Điểm b, c, d, đ Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Left: Điều 9. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ Right: Điều 9. Thu hồi nhà ở công vụ
- Left: 1. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ Right: Các trường hợp thu hồi nhà ở công vụ:
Left
Điều 10.
Điều 10. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ 1. Việc cho thuê nhà ở công vụ phải được lập thành Hợp đồng theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư này. 2. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ phải được đính kèm theo Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ Cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ gửi văn bản đăng ký, lập danh sách kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, đăng ký với cơ quan quản lý nhà ở công vụ theo quy định như sau: 1. Đối với nhà ở công vụ mà Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ gửi văn bản đăng ký, lập danh sách kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, đăng...
- 1. Đối với nhà ở công vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thì cơ quan, tổ chức đang quản lý người để nghị thuê nhà ở công vụ đăng ký thuê nhà ở công vụ với Sở Xây dựng
- đối với quỹ nhà ở công vụ của địa phương mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thì đăng ký thuê nhà ở công vụ với Phòng có chức năng quản lý nhà của Ủy ban nhân dân cấp...
- 1. Việc cho thuê nhà ở công vụ phải được lập thành Hợp đồng theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư này.
- 2. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ phải được đính kèm theo Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.
- Left: Điều 10. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ Right: Điều 10. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ
Left
Điều 11.
Điều 11. Giá cho thuê nhà ở công vụ 1. Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ a) Tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở (không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng); b) Không tính tiền sử dụng đất; c) Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, đi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ Về trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở công vụ và cưỡng chế nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 01/2014/TT-BXD.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở công vụ và cưỡng chế nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 01/2014/TT-BXD.
- 1. Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ
- a) Tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở (không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng);
- b) Không tính tiền sử dụng đất;
- Left: Điều 11. Giá cho thuê nhà ở công vụ Right: Điều 11. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
Left
Điều 12.
Điều 12. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ 1. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ với đơn vị quản lý vận hành thì người thuê nhà ở trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ theo đúng số tiền và thời hạn đã ghi trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ. 2. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả tiền...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ báo cáo Chế độ báo cáo Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh báo cáo bằng văn bản về Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này về tình hình quản lý sử dụng nhà ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ báo cáo
- Chế độ báo cáo
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh báo cáo bằng văn bản về Bộ Xây dựng trước ngà...
- Điều 12. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
- Trường hợp người thuê nhà ở công vụ ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ với đơn vị quản lý vận hành thì người thuê nhà ở trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ theo đúng số tiền và thời hạn đã...
- Trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục thì cơ quan quản lý người thuê nhà ở công vụ khấu trừ tiền lương của người thuê nhà ở công vụ để thanh toán tiền thuê...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ (Sau đây gọi tắt là Bên thuê nhà) 1. Quyền của người thuê nhà ở công vụ: a) Được sử dụng phần diện tích nhà ở công vụ theo hợp đồng thuê để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con); b) Đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ sửa c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng nhà công vụ vì động cơ cá nhân hoặc nhiều trách nhiệm gây thất thoát tài sàn Nhà nước, chiếm dụng nhà công vụ, sử dụng vào mục đích khác hoặc vi phạm Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy cứu tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng nhà công vụ vì động cơ cá nhân hoặc nhiều trách nhiệm gây thất thoát tài sàn Nhà nước, chiếm dụng nhà công vụ, sử dụng vào mục đích khác hoặc...
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ (Sau đây gọi tắt là Bên thuê nhà)
- 1. Quyền của người thuê nhà ở công vụ:
- a) Được sử dụng phần diện tích nhà ở công vụ theo hợp đồng thuê để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con);
Left
Điều 14.
Điều 14. Thu hồi nhà ở công vụ Nhà ở công vụ được thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Người thuê nhà nghỉ hưu hoặc hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; 2. Người thuê nhà chuyển công tác đến địa phương khác; 3. Người thuê nhà có nhu cầu trả lại nhà ở công vụ; 4. Người đang thuê nhà ở công vụ bị chết; 5. Người thuê nhà sử dụng nhà ở...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức có liên quan Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp báo cáo; khen thưởng, kỷ luật; ....chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các sở - ngành và các tổ chức vá cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà công vụ căn cứ nội dung của Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức có liên quan
- Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ
- kiểm tra, đôn đốc
- Điều 14. Thu hồi nhà ở công vụ
- Nhà ở công vụ được thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Người thuê nhà nghỉ hưu hoặc hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ;
Left
Điều 15.
Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ 1. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở công vụ a) Khi phải thu hồi nhà ở công vụ theo Điều 14 của Thông tư này, trên cơ sở Tờ trình đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở công vụ, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ xem xét, nếu đủ điều kiện thu hồi thì ban hành Quyết đ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ để phục vụ nhu cầu về nhà ở cho cán bộ, công chức trong thời gian công tác trên địa bàn tỉnh Long An. Nhà ở công vụ là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, bao gồm nhà, đất đã xác lập sở hữu Nhà nước hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về việc quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ để phục vụ nhu cầu về nhà ở cho cán bộ, công chức trong thời gian công tác trên địa bàn tỉnh Long An.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
- 1. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở công vụ
- a) Khi phải thu hồi nhà ở công vụ theo Điều 14 của Thông tư này, trên cơ sở Tờ trình đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở công vụ, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ xem xét, nếu đủ điều kiện t...
- Left: - Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở công vụ; Right: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ
- Left: - Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở công vụ; Right: Người thuộc diện và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ.
Left
Chương IV
Chương IV BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ NHỮNG HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ NHỮNG HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
- NHÀ Ở CÔNG VỤ
Left
Điều 16.
Điều 16. Trình tự báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ báo cáo cơ quan quản lý nhà ở công vụ về tình hình quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ. 2. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ Về nguyên tắc quản lý sử dụng nhà ở công vụ được thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và các quy định sau: Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích, đối tượng và tiêu chuẩn quy định, đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí. Nhà ở công vụ phải được quản lý, sử dụng đả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nguyên tắc quản lý sử dụng nhà ở công vụ được thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và các quy định sau:
- Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích, đối tượng và tiêu chuẩn quy định, đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí.
- Nhà ở công vụ phải được quản lý, sử dụng đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
- 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ báo cáo cơ quan quản lý nhà ở công vụ về tình hình quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ.
- 2. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
- 3. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ do cơ quan, địa phương quản lý.
- Left: Điều 16. Trình tự báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ Right: Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ
Left
Điều 17.
Điều 17. Chế độ và nội dung báo cáo 1. Chế độ báo cáo Các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 16 của Thông tư này thực hiện báo cáo như sau: a) Định kỳ 3 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ báo cáo tình hình quản lý quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ Đối tượng được thuê nhà ở công vụ là những đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian công tác tại tỉnh Long An, bao gồm: Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện được nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ
- Đối tượng được thuê nhà ở công vụ là những đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian công tác tại tỉnh Long An, bao gồm:
- Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện được nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
- Điều 17. Chế độ và nội dung báo cáo
- 1. Chế độ báo cáo
- Các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 16 của Thông tư này thực hiện báo cáo như sau:
Left
Điều 18.
Điều 18. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở công vụ; 2. Cho thuê nhà ở công vụ không đúng đối tượng; 3. Chuyển đổi, chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào; 4. Cho người khác mượn, ở nhờ một phần hoặc toàn bộ nhà ở công vụ; 5. Cải tạo, sửa chữa n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp Các tranh chấp về hợp đồng thuê nhà ở công vụ được các bên bàn bạc thương lượng để giải quyết. Trường hợp không thương lượng được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử phạt vi phạm 1. Các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý phát triển nhà và công sở. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với các quy định về quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê nhà ở công vụ thì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Các Bộ, ngành có quỹ nhà ở công vụ căn cứ vào quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ tại Thông tư này để ban hành quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ phù hợp với điều kiện của Bộ, ngành đó. 2. Thực hiện báo cáo về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Căn cứ nội dung của Thông tư này để ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ thuộc tỉnh quản lý; ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để áp dụng thống nhất trên địa bàn; b) Thực hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê nhà ở công vụ; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá cho thuê nhà ở côn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Thông tư này; tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện theo định kỳ và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung để Bộ trưởng B...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 03 năm 2014 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để được nghiên cứu, giải quyết./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.