Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn về việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương trong Công an nhân dân
206/2013/TTLT-BTC-BCA
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
65/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn về việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương trong Công an nhân dân
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (sau đây gọi chung là người nộp thuế) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong Công an nhân dân trả (sau đây gọi chung là tổ chức trả thu nhập). 2. Việc khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với ngư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Người nộp thuế gồm: sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ Công an nhân dân; công chức, viên chức, nhân viên, lao động hợp đồng hưởng lương từ tổ chức trả thu nhập. 2. Tổ chức trả thu nhập, cá nhân và tổ chức có liên quan đến việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân của các đối tượng quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm: 1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền hoặc không bằng tiền ghi trong quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương, nâng bậc, thăng cấp bậc hàm hoặc ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao đ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau: a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tr...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền hoặc không bằng tiền ghi trong quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương, nâng bậc, thăng cấp bậc hàm hoặc ghi tro...
- Điều 2. Người nộp thuế
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này.
- Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền hoặc không bằng tiền ghi trong quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương, nâng bậc, thăng cấp bậc hàm hoặc ghi tro...
Điều 2. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác đị...
Left
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ sau: a) Các khoản giảm trừ gia cảnh. b) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh 1. Chi phí hợp lý quy định tại Điều này phải là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi phí hợp lý được trừ, bao gồm: a) Tiền lương, ti...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 4. Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- 1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ sau:
- Điều 9. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
- 1. Chi phí hợp lý quy định tại Điều này phải là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- 2. Các khoản chi phí hợp lý được trừ, bao gồm:
- Điều 4. Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- 1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ sau:
Điều 9. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh 1. Chi phí hợp lý quy định tại Điều này phải là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhâ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Giảm thuế Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau: 1. Xác định s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế 1. Đối với người nộp thuế trong các tổ chức trả thu nhập. a) Đăng ký thuế a.1) Người nộp thuế trong tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa phải đăng ký thuế. a.2) Người phụ thuộc của người nộp thuế trong tổ chức trả thu nhập và các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 6. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
- 1. Đối với người nộp thuế trong các tổ chức trả thu nhập.
- a) Đăng ký thuế
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng
- cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
- Điều 6. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
- 1. Đối với người nộp thuế trong các tổ chức trả thu nhập.
- a) Đăng ký thuế
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; c...
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 123/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Công an. Các nội dung khác liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công không nêu tại Thông tư này thực hiện theo hư...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu tính thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 Nghị định này trừ (-) các khoản chi phí hợp lý quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- 1. Hiệu lực thi hành.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 123/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính
- Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu tính thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 Nghị định này trừ (-) các khoản chi phí hợp lý quy định tại Điều 9 Nghị định này.
- 1. Hiệu lực thi hành.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 123/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính
- Bộ Công an. Các nội dung khác liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công không nêu tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 7. Tổ chức thực hiện Right: Điều 7. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 7. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu tính thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 Nghị định này trừ (-) các khoản chi phí hợp lý quy định tại Điều 9 Ngh...
Unmatched right-side sections