Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng
165/HĐBT
Right document
Sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng
178-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng Right: Sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng. Biểu lãi suất này thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1982, thay thế biểu lãi suất đã ban hành trước đây. Các khoản cho vay từ các năm trước, tháng trước chuyển sang kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1982, cũng tính lãi theo bi...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 .- Nay sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Hợp tác xã tín dụng như sau: a. Lãi xuất tiền gửi tiết kiệm xã hội chủ nghĩa: - Loại không kỳ hạn (trả lãi, không quay thưởng): 24%/năm; - Loại kỳ hạn 3 năm: 30%/năm; - Loại kỳ hạn 5 năm: 36%/năm; - Loại định mức 500 đồng, 1000 đồng (dùng 1%/tháng q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a. Lãi xuất tiền gửi tiết kiệm xã hội chủ nghĩa:
- - Loại không kỳ hạn (trả lãi, không quay thưởng): 24%/năm;
- - Loại kỳ hạn 3 năm: 30%/năm; - Loại kỳ hạn 5 năm: 36%/năm;
- Biểu lãi suất này thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1982, thay thế biểu lãi suất đã ban hành trước đây.
- Các khoản cho vay từ các năm trước, tháng trước chuyển sang kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1982, cũng tính lãi theo biểu lãi suất này.
- Left: Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng. Right: Điều 1 .- Nay sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Hợp tác xã tín dụng như sau:
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Thưởng tiền bằng 100% (một trăm phần trăm) số dư tiền gửi tiết kiệm đến ngày 31 tháng 5 năm 1981. Tiền thưởng này sau 5 năm mới lĩnh ra và được hưởng lãi suất theo thể thức tiền gửi tiết kiệm dài hạn 5 năm. Nếu cần chi tiêu, người gửi được rút số tiền lãi được hưởng. Hàng năm, với sự thoả thuận của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà...
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Mức lãi suất này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1985. Các khoản tiền gửi và cho vay nói ở Điều 1 còn số dư tại Ngân hàng Nhà nước đến cuối ngày 31-12-1984 chuyển sang, cũng tính lãi theo mức lãi suất này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Mức lãi suất này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1985. Các khoản tiền gửi và cho vay nói ở Điều 1 còn số dư tại Ngân hàng Nhà nước đến cuối ngày 31-12-1984 chuyển sang, cũng tính lãi theo mứ...
- Điều 2.- Thưởng tiền bằng 100% (một trăm phần trăm) số dư tiền gửi tiết kiệm đến ngày 31 tháng 5 năm 1981.
- Tiền thưởng này sau 5 năm mới lĩnh ra và được hưởng lãi suất theo thể thức tiền gửi tiết kiệm dài hạn 5 năm. Nếu cần chi tiêu, người gửi được rút số tiền lãi được hưởng.
- Hàng năm, với sự thoả thuận của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước được giữ lại một phần trong số lợi nhuận phải nộp vào ngân sách Nhà nước để làm vốn trả lãi và thanh toán tiền thưởng cho người gửi...
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này và căn cứ biểu lãi suất kèm theo Nghị định này để quy định mức lãi suất cụ thể đối với từng ngành, từng đối tượng. BIỂU LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY (Ban hành theo Nghị định số 165/HĐBT ngày 23/9/1982 của Hội đồng Bộ trưởng) I. LÃI SUẤT CỦA NGÂN H...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .- Ngân hàng Nhà nước được sử dụng lợi nhuận Ngân hàng để trả lãi và tiền thưởng cho người gửi tiền tiết kiệm xã hội chủ nghĩa. Hợp tác xã tín dụng cần vận dụng linh hoạt mức lãi suất tiền gửi và cho vay trong phạm vi khung lãi suất cho phép để đẩy mạnh huy động vốn đi đôi với mở rộng cho vay, bảo đảm hạch toán kinh tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 .- Ngân hàng Nhà nước được sử dụng lợi nhuận Ngân hàng để trả lãi và tiền thưởng cho người gửi tiền tiết kiệm xã hội chủ nghĩa.
- Hợp tác xã tín dụng cần vận dụng linh hoạt mức lãi suất tiền gửi và cho vay trong phạm vi khung lãi suất cho phép để đẩy mạnh huy động vốn đi đôi với mở rộng cho vay, bảo đảm hạch toán kinh tế.
- Điều 3.- Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này và căn cứ biểu lãi suất kèm theo Nghị định này để quy định mức lãi suất cụ thể đối với từng ngành, từng đối...
- LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY
- (Ban hành theo Nghị định số 165/HĐBT ngày 23/9/1982
Unmatched right-side sections