Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
26/2014/TTLT-BTC-BCT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
11/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương Right: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều ch ỉ nh Thông tư này hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Điều 1. Phạm vi điều ch ỉ nh
- Thông tư này hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về k...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên Công báo tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trê...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên Công báo tỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Ủy ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đã ký Trần Văn Rón QUY CHẾ Quản lý và sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
- 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện.
- 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp vùng, ngành và lãnh thổ. Kinh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công : 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp, để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp, để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
- 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
- tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp
- Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực...
- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù hợ...
- tiểu thủ công nghiệp.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công Right: Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công :
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội d ung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngo...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công : 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công: a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công:
- a) Chi biên soạn chương trình
- giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng...
- 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
- 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
- tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp
- Left: Điều 5. Nội d ung chi hoạt động khuyến công Right: Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công :
Left
Điều 6.
Điều 6. M ứ c chi hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau: 1. Mức c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công : Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- 2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được Sở Công thương phê duyệt.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do...
- Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:
- 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công
- Left: Điều 6. M ứ c chi hoạt động khuyến công Right: Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công :
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đ ể được hỗ tr ợ kinh phí khuyến công Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quy định, kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề ph...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công : 1. Lập và phân bổ dự toán cấp tỉnh: - Hàng năm căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh, Chương trình khuyến công được phê duyệt và mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công thương lập dự toán kinh phí khuyến công của tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập và phân bổ dự toán cấp tỉnh:
- - Hàng năm căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh, Chương trình khuyến công được phê duyệt và mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công thương lập dự toán kinh phí khuyến công của t...
- - Căn cứ dự toán được giao, Sở Công thương thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công theo nội dung chi hoạt động khuyến công qui định Điều 5 của Quy chế này gửi Sở...
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- 2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Công Thương đối với khuyến công quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với khuyến công địa phương).
- 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
- Left: Điều 7. Điều kiện đ ể được hỗ tr ợ kinh phí khuyến công Right: Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công :
- Left: Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quy định, kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng phải đảm bảo các n... Right: 2. Đối với cấp huyện, cấp xã việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công thực hiện theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều này và sẽ do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định.
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính : 1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực. 2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính :
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực.
- 2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao
- Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nh...
- 1. Lập và phân bổ dự toán
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 2. Bộ Công Thươ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công t hương : 1. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về hiệu quả của các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. 2. Phê duyệt các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công t hương :
- Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước Uỷ b...
- 2. Phê duyệt các đề án khuyến công phù hợp với Chương trình khuyến công đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
- Điều 9. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
- 1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành, từ ngày 08 tháng 4 năm 2014 và thay thế cho Thông tư số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện : 1. Chỉ đạo Phòng Công thương, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi tắt là Phòng Công thương) huyện, thị xã, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn trình Sở Công thương. Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện :
- Chỉ đạo Phòng Công thương, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi tắt là Phòng Công thương) huyện, thị xã, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn...
- Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành, từ ngày 08 tháng 4 năm 2014 và thay thế cho Thông tư số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính
- Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.
Unmatched right-side sections