Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước
59/2014/TTLT-BTC-BGTVT
Right document
Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
21/2012/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- Hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước liên quan đến việc thu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam. 2. Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định về đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam.
- 2. Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nướ...
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Thông tư này hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước.
- 2. Đối tượng áp dụng:
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Thu, nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng 1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. 2. Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến c...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng 1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan phê duyệt phương án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan phê duyệt phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến...
- 2. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng phải được cơ quan quyết định đầu tư cảng biển, bến cảng, cầu cảng đó phê duyệt nhưng không được thấp hơn giá đã được Bộ trưởng Bộ Tài ch...
- a) Giá thu cố định là giá tính trên cơ sở tỷ lệ khấu hao tài sản hàng năm, tiền trả nợ vay và lãi vay (nếu có), chi phí phục vụ quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng cho thuê và các...
- Phương thức thanh toán được thực hiện theo Hợp đồng cho thuê khai thác giữa các bên và phải đảm bảo các quy định sau:
- a) Về nộp tiền thuê cố định:
- chậm nhất 07 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê, Bên thuê phải nộp 100% giá thu cố định của năm đầu tiên theo hợp đồng thuê.
- Left: Điều 2. Thu, nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng Right: Điều 37. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
- Left: 1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. Right: Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
- Left: Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng vào tài khoản của Bên cho thuê được mở tại Kho bạc nhà nước. Right: 3. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được xác định trên cơ sở các nội dung chính sau đây:
Left
Điều 3.
Điều 3. Xử lý chậm nộp tiền thuê 1. Trường hợp Bên thuê nộp chậm tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trong vòng 06 tháng, Bên thuê phải nộp thêm một khoản lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. 2. Trường hợp Bên thuê nộp chậm quá thời hạn từ 06 t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Áp dụng pháp luật Khi hoạt động tại cảng biển, luồng hàng hải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải chấp hành các quy định tại Nghị định này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Khi hoạt động tại cảng biển, luồng hàng hải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải chấp hành các quy định tại Nghị địn...
- Điều 3. Xử lý chậm nộp tiền thuê
- Trường hợp Bên thuê nộp chậm tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trong vòng 06 tháng, Bên thuê phải nộp thêm một khoản lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố tại th...
- Trường hợp Bên thuê nộp chậm quá thời hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm thì ngoài việc phải nộp tiền lãi nêu ở khoản 1 Điều này, Bên thuê phải nộp thêm số tiền lãi tính cho thời hạn nộp chậm từ 06 th...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng 1. Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. 2. Bên thuê lập hồ sơ, phương án cho thuê lại một phần kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng, gử...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng 1. Bên thuê có quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thuê lại một phần kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đã thuê theo quy định tại Nghị định này và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê trước khi tiến hành cho thuê lại. 2. Việc cho thuê lại kết cấu hạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bên thuê có quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thuê lại một phần kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đã thuê theo quy định tại Nghị định này và phải được sự chấp thuận bằng văn bản củ...
- Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được thực hiện thông qua hợp đồng.
- Hợp đồng cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng phải bảo đảm nguyên tắc không trái với nội dung của hợp đồng thuê đã ký với bên cho thuê.
- 1. Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
- Bên thuê lập hồ sơ, phương án cho thuê lại một phần kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng, gửi Bên cho thuê để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan phê duyệt phương án cho thuê khai thác và kết quả lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng.
- Left: Điều 4. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng Right: Điều 42. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng được sử dụng như sau: 1. Trường hợp Bên cho thuê chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi hoạt động hàng năm thì được trích một phần trong số tiền thu cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội quy cảng biển 1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ quy định tại Nghị định này và điều kiện đặc thù tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý được giao để ban hành “Nội quy cảng biển” sau khi đã được Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt, nhằm mục đích bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội quy cảng biển
- Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ quy định tại Nghị định này và điều kiện đặc thù tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý được giao để ban hành “Nội quy cảng biển” sau khi đã được Cục trưởng Cục...
- 2. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chấp hành “Nội quy cảng biển”.
- Điều 5. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
- Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng được sử dụng như sau:
- Trường hợp Bên cho thuê chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi hoạt động hàng năm thì được trích một phần trong số tiền thu cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng để chi hoạt động c...
Left
Điều 6.
Điều 6. Lập, chấp hành dự toán và thanh, quyết toán 1. Lập dự toán: a) Căn cứ Hợp đồng cho thuê (đối với các bến cảng, cầu cảng đã được cho thuê), phương án cho thuê (đối với các bến cảng, cầu cảng có kế hoạch cho thuê trong năm kế hoạch), cơ quan được giao nhiệm vụ của Bên cho thuê lập dự toán thu tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải 1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, duy tu, bảo vệ cảng biển và luồng hàng hải. 2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải
- 1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, duy tu, bảo vệ cảng biển và luồng hàng hải.
- Điều 6. Lập, chấp hành dự toán và thanh, quyết toán
- 1. Lập dự toán:
- a) Căn cứ Hợp đồng cho thuê (đối với các bến cảng, cầu cảng đã được cho thuê), phương án cho thuê (đối với các bến cảng, cầu cảng có kế hoạch cho thuê trong năm kế hoạch), cơ quan được giao nhiệm v...
Left
Điều 7.
Điều 7. Công tác kiểm tra Các Bộ chuyên ngành, các Sở chuyên ngành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị về tình hình thực hiện thu, chi từ nguồn cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. 2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải theo chức năng, nhiệm vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải.
- 2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải theo chức năng, nhiệm vụ...
- Điều 7. Công tác kiểm tra
- Các Bộ chuyên ngành, các Sở chuyên ngành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị về tình hình thực...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2014; 2. Đối với các Hợp đồng thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được ký kết trước khi Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Hợp đồng cho thuê đã ký kết. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề ngh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước 1. Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước được đặt tên hoặc đổi tên khi lập quy hoạch phát triển hoặc lập dự án đầu tư xây dựng hoặc công bố đưa vào sử dụng theo đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước được đặt tên hoặc đổi tên khi lập quy hoạch phát triển hoặc lập dự án đầu tư xây dựng hoặc công bố đưa vào sử...
- 2. Tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh
- Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2014;
- 2. Đối với các Hợp đồng thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được ký kết trước khi Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Hợp đồng cho thuê đã ký kết.
Unmatched right-side sections