Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm
196/2013/NĐ-CP
Right document
Về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm
19/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm v i điều chỉnh Nghị định này quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm. Đ i ều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước quyết định thành lập, gồm: a) Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định tại Điều 18 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung, gồm: 1. Trung tâm giới thiệu việc làm. 2. Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm v i điều chỉnh
- Nghị định này quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.
- Đ i ều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 2. Tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định tại Điều 18 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung, gồm:
- 1. Trung tâm giới thiệu việc làm.
- 2. Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm.
- Điều 1. Phạm v i điều chỉnh
- Nghị định này quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.
- Đ i ều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định tại Điều 18 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung, gồm: 1. Trung tâm giới thiệu việc làm. 2. Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thành lập, t ổ chức lại , giải thể Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và Điều 3 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trung tâm giới thiệu việc làm (sau đây gọi chung là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành; là tổ chức thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài kho...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 4. Trình tự, thủ tục thành lập, t ổ chức lại , giải thể
- Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ...
- Điều 3. Trung tâm giới thiệu việc làm (sau đây gọi chung là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành
- là tổ chức thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
- Điều 4. Trình tự, thủ tục thành lập, t ổ chức lại , giải thể
- Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ...
Điều 3. Trung tâm giới thiệu việc làm (sau đây gọi chung là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành; là tổ chức thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội,...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ v i ệc làm 1. Hoạt động tư vấn, bao gồm: a) Tư vấn học nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng; b) Tư vấn việc làm cho người lao động về lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; về kỹ năng thi tuyển; về tự tạo việc làm,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tên gọi, cơ cấu tổ chức của Trung tâm dịch vụ việc làm 1. Tên của Trung tâm dịch vụ việc làm bao gồm: “Trung tâm dịch vụ việc làm” kèm theo tên địa phương hoặc tên cơ quan quản lý Trung tâm. 2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm dịch vụ việc làm: a) Lãnh đạo của Trung tâm dịch vụ việc làm gồm: Giám đốc và một số Phó Giám đốc; b) Bộ m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quyền hạn của Trung tâm dịch vụ việc làm 1. Ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề. 3. Phát hành ấn phẩm và đăng tải bản tin về thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật. 4. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm: 1. Điều kiện thành lập Trung tâm: Trung tâm được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: a) Có địa điểm và trụ sở làm việc ổn định, đặt ở nơi thuận tiện và đủ diện tích cho việc giao dịch và hoạt động của Trung tâm; b) Phải có trang thiết bị và các phương tiện phù hợp với từng nhiệm vụ t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 7. Quyền hạn của Trung tâm dịch vụ việc làm
- 1. Ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- 2. Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề.
- Điều 5. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm:
- Trung tâm được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:
- a) Có địa điểm và trụ sở làm việc ổn định, đặt ở nơi thuận tiện và đủ diện tích cho việc giao dịch và hoạt động của Trung tâm;
- 1. Ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- 2. Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề.
- 3. Phát hành ấn phẩm và đăng tải bản tin về thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 7. Quyền hạn của Trung tâm dịch vụ việc làm Right: 1. Điều kiện thành lập Trung tâm:
Điều 5. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm: 1. Điều kiện thành lập Trung tâm: Trung tâm được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: a) Có địa điểm và trụ sở làm việc ổn định, đặt ở nơi thuận tiện và đủ diện tích...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Trung tâm dịch vụ việc làm 1. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm. 2. Xây dựng quy chế hoạt động của Trung tâm theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Hằng năm xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện quản lý nhà nước về dịch vụ việc làm trong phạm vi cả nước. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dịch vụ việc làm toàn quốc. Đối với những địa phương đã có Trung tâm dịch vụ việc làm khu vực thì không quy hoạch Trung tâm dịch vụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý, sử dụng phí dịch vụ việc làm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về dịch vụ việc làm theo quy định của Nghị định này. 2. Thành lập, tổ chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị; quyết định số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Quy hoạch hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn theo quy định sau đây: a) Xây dựng quy hoạch hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý gồm một số nội dung cơ bản như sau: đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thốn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp Sau 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm giới thiệu việc làm thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/N...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (có công chứng). 3. Các giấy tờ và văn bản có liên quan chứng minh đủ các điều kiện để cấp giấy phép của doanh nghiệp t...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 13. Quy định chuyển tiếp
- Sau 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm giới thiệu việc làm thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính ph...
- Trường hợp không đủ điều kiện thì phải chấm dứt hoạt động.
- Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (có công chứng).
- Điều 13. Quy định chuyển tiếp
- Sau 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm giới thiệu việc làm thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính ph...
- Trường hợp không đủ điều kiện thì phải chấm dứt hoạt động.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014. 2. Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thời hạn của giấy phép Giấy phép cấp cho doanh nghiệp với thời hạn là 36 (ba mươi sáu) tháng và mỗi lần gia hạn tiếp theo là không quá 36 (ba mươi sáu) tháng.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.
- Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 n...
- Giấy phép cấp cho doanh nghiệp với thời hạn là 36 (ba mươi sáu) tháng và mỗi lần gia hạn tiếp theo là không quá 36 (ba mươi sáu) tháng.
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.
- Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 n...
- Left: Điều 14. Hiệu lực thi hành Right: Điều 14. Thời hạn của giấy phép
Điều 14. Thời hạn của giấy phép Giấy phép cấp cho doanh nghiệp với thời hạn là 36 (ba mươi sáu) tháng và mỗi lần gia hạn tiếp theo là không quá 36 (ba mươi sáu) tháng.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections