Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
14/2012/TT-BGTVT
Right document
Về báo cáo điều tra tại nạn Hàng hải
17/2009/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về báo cáo điều tra tại nạn Hàng hải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về báo cáo điều tra tại nạn Hàng hải
- Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
- Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tại nạn hàng hải trong các trường hợp sau đây: 1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam. 2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại: a) Vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam.
- 2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại:
- a) Vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam;
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải... Right: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tại nạn hàng hải trong các trường hợp sau đây:
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu cao tốc là tàu, thuyền chở khách có tốc độ từ 30 km/giờ trở lên. 2. Thuyền vận tải đường thủy bao gồm các tuyến vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên luồng hàng hải và luồng đường thủy nội địa. 3. Cảng vụ liên quan là Cảng vụ đường thủy nội...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại tai nạn hàng hải Căn cứ mức độ thiệt hại, tai nạn hàng hải được phân loại như sau: 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây: a) Làm chết hoặc mất tích trên ba người; b) Gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của mười người với tỷ lệ thương tật của mỗi ngư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân loại tai nạn hàng hải
- Căn cứ mức độ thiệt hại, tai nạn hàng hải được phân loại như sau:
- 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Tàu cao tốc là tàu, thuyền chở khách có tốc độ từ 30 km/giờ trở lên.
Left
Chương II
Chương II VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU CAO TỐC
Open sectionRight
Chương II
Chương II BÁO CÁO TAI NẠN HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BÁO CÁO TAI NẠN HÀNG HẢI
- VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU CAO TỐC
Left
Điều 4.
Điều 4. Vận tải, vận tải thử, vé hành khách; bảo quản hành lý, bao gửi; tranh chấp, bồi thường và thẩm quyền chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam 1. Vận tải, vận tải thử, vé hành khách; bảo quản hành lý, bao gửi; tranh chấp, bồi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Báo cáo tai nạn hàng hải 1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi tiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Thông tư này. 2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính xác, đúng thời hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi tiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Thông tư này.
- 2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính xác, đúng thời hạn.
- bảo quản hành lý, bao gửi
- tranh chấp, bồi thường và thẩm quyền chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
- 1. Vận tải, vận tải thử, vé hành khách
- Left: Điều 4. Vận tải, vận tải thử, vé hành khách Right: Điều 4. Báo cáo tai nạn hàng hải
Left
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục vào và rời cảng 1. Thủ tục vào và rời cảng đối với tàu cao tốc hoạt động trên tuyến vận tải đường thủy cố định thực hiện theo Điều 15 của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. 2. Cảng vụ liên quan cấp phép cho t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Báo cáo khẩn 1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau: a) Thuyền trưởng tàu biển hoặc người có trách nhiệm cao nhất trên tàu thuyến khác phải gửi ngay Báo cáo khẩn cho cảng vụ hàng hải nơi gần nhất. Trường hợp những người này không thực hiện được Báo cáo khẩn thì chủ tàu biển, chủ tàu thuyền khác hay đại lý của tàu thuyền bị nạn có tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Báo cáo khẩn
- 1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau:
- a) Thuyền trưởng tàu biển hoặc người có trách nhiệm cao nhất trên tàu thuyến khác phải gửi ngay Báo cáo khẩn cho cảng vụ hàng hải nơi gần nhất.
- Điều 5. Thủ tục vào và rời cảng
- Thủ tục vào và rời cảng đối với tàu cao tốc hoạt động trên tuyến vận tải đường thủy cố định thực hiện theo Điều 15 của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao th...
- 2. Cảng vụ liên quan cấp phép cho tàu rời cảng, bến có trách nhiệm theo dõi hành trình của tàu cao tốc từ cảng, bến đó đến cảng, bến cuối cùng của hành trình
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký chất lượng dịch vụ 1. Nội dung đăng ký chất lượng a) Đối với tàu cao tốc gồm: tên tàu, số ghế, năm sản xuất, nơi sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu; b) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình, công tác bảo đảm an toàn giao thông; c) Các quyền lợi của hành kh...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Báo cáo chi tiết Tiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chi tiết theo thời hạn quy định dưới đây: 1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra. 2. Trường hợp tai nạn hàng hải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Báo cáo chi tiết
- Tiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chi tiết theo thời hạn quy định dưới đây:
- 1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra.
- Điều 6. Đăng ký chất lượng dịch vụ
- 1. Nội dung đăng ký chất lượng
- a) Đối với tàu cao tốc gồm: tên tàu, số ghế, năm sản xuất, nơi sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu;
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về việc niêm yết công khai 1. Niêm yết trên tàu: số điện thoại đường dây nóng của người kinh doanh vận tải và nội quy đi tàu. 2. Niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé: thời gian xuất bến, số chuyến lượt, giá vé, chính sách giảm vé theo quy định pháp luật và của người kinh doanh vận tải, hành trình (bao gồm cả các điểm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Báo cáo định kỳ Báo cáo định kỳ thực hiện như sau: 1. Hàng tháng và hàng năm cảng vụ hàng hải phải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn xảy ra theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này. 2. Hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam phải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Bộ Giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Báo cáo định kỳ
- Báo cáo định kỳ thực hiện như sau:
- 1. Hàng tháng và hàng năm cảng vụ hàng hải phải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn xảy ra theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.
- Điều 7. Quy định về việc niêm yết công khai
- 1. Niêm yết trên tàu: số điện thoại đường dây nóng của người kinh doanh vận tải và nội quy đi tàu.
- Niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé:
Left
Điều 8.
Điều 8. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa theo Điều 7 Luật Giao thông đường thủy nội địa và Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bế...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải 1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tương tự. 2. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịp thời, toàn diện và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn...
- 2. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịp thời, toàn diện và khách quan.
- Điều 8. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa
- Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa theo Điều 7 Luật Giao thông đường thủy nội địa và Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ...
- Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng khắc phục trong vòng 30 phút, phải thông báo ngay đến Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực để tổ chức cứu hộ hoặc cứu nạn.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải theo Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải. Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các trường hợp điều tra tai nạn hàng hải 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng và tai nạn hàng hải nghiêm trọng phải được điều tra. 2. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng có thể được điều tra hay không điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các trường hợp điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng và tai nạn hàng hải nghiêm trọng phải được điều tra.
- 2. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng có thể được điều tra hay không điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định.
- Điều 9. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải
- Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải theo Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều...
- Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng khắc phục trong vòng 30 phút, phải thông báo ngay đến Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực để tổ chức cứu hộ hoặc cứu nạn.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu cao tốc Ngoài các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động đối với tàu cao tốc gặp sự cố, tai nạn có ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của tàu và chỉ cho phép hoạt động lại khi có ý kiến của các cơ quan đăng kiểm liên quan về việc...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền điều tra tai nạn hàng hải 1. Giám đốc cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vực quản lý của mình và tai nạn hàng hải khác do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao. 2. Khi nhận được thông tin về tai nạn hàng hải trong vùng nước cảng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền điều tra tai nạn hàng hải
- Giám đốc cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vực quản lý của mình và tai nạn hàng hải khác do Cục trưởng Cục...
- Khi nhận được thông tin về tai nạn hàng hải trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vực quản lý, giám đốc cảng vụ hàng hải phải cử người có chuyên môn nghiệp vụ đến ngay hiện trường xảy...
- Điều 10. Đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu cao tốc
- Ngoài các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động đối với tàu cao tốc gặp sự cố, tai nạn có ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của tàu và c...
Left
Điều 11.
Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính 1. Đối với các tuyến luồng hàng hải, nối giữa các đảo và từ bờ ra đảo thuộc nội thủy Việt Nam cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 48/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ điều tra tai nạn hàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hàng hải 1. Tùy theo mức độ phức tạp của tai nạn hàng hải, giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định số lượng thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải, song tối thiểu phải là 03 người do một tổ trưởng trực tiếp điều hành, một tổ phó giúp việc và tổ viên. 2. Thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ điều tra tai nạn hàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hàng hải
- Tùy theo mức độ phức tạp của tai nạn hàng hải, giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định số lượng thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải, song tối thiểu phải là 03 người do một tổ trưởng trực tiếp...
- Thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải phải là người của Cảng vụ hàng hải có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật cần thiết được giám đốc cảng vụ hàng hải chỉ định.
- Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính
- Đối với các tuyến luồng hàng hải, nối giữa các đảo và từ bờ ra đảo thuộc nội thủy Việt Nam cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 48/2011/NĐ-CP...
- Đối với các tuyến vận tải đường thủy khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 21...
Left
Chương III
Chương III YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRANG THIẾT BỊ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI
- YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRANG THIẾT BỊ
Left
Điều 12.
Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị an toàn của tàu cao tốc Ngoài các yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (Quy phạm Phân cấp và đóng tàu cao tốc TCVN 6451:2003), các tàu cao tốc phải trang bị thêm thiết bị giám sát hành trình hoặc thiết bị khác có tính năng tương đương (sau đây gọi chung là thiết bị...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ điều tra tai nạn hàng hải 1. Lập Kế hoạch điều tra, thực hiện điều tra tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này và các quy định có liên quan khác của pháp luật. Báo cáo bằng văn bản về quá trình điều tra và kết quả điều tra tai nạn hàng hải cho người ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ điều tra tai nạn hàng hải
- Lập Kế hoạch điều tra, thực hiện điều tra tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này và các quy định có liên quan khác của pháp luật.
- Báo cáo bằng văn bản về quá trình điều tra và kết quả điều tra tai nạn hàng hải cho người ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
- Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị an toàn của tàu cao tốc
- Ngoài các yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (Quy phạm Phân cấp và đóng tàu cao tốc TCVN 6451:2003), các tàu cao tốc phải trang bị thêm thiết bị giám sát hành trình h...
Left
Điều 13.
Điều 13. Thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc 1. Người kinh doanh vận tải phải lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc và phải bật liên tục kể từ khi tàu cao tốc đón người khách đầu tiên tại cảng xuất phát đến khi tiễn người khách cuối cùng tại cảng đích. 2. Thiết bị giám sát hà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải 1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thì giới hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra. 2. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thì giới hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra.
- Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, thời hạn điều tra không quá 30 ngày, kể từ ngày tàu đến cảng b...
- Điều 13. Thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc
- Người kinh doanh vận tải phải lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc và phải bật liên tục kể từ khi tàu cao tốc đón người khách đầu tiên tại cảng...
- 2. Thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau đây:
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thủy nội địa, người kinh doanh vận tải còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: 1. Công khai chất lượng dịch vụ; 2. Trong thời gian ít nhất 10 phút trước khi tàu rời cảng, bến, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên có...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trình tự thực hiện điều tra tai nạn hàng hải 1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải. 2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải. 3. Triển khai Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải. 4. Tổng hợp các thông tin thu thập được. Nếu thấy cần thiết có thể tiến hành kiểm tra và thẩm vấn bổ sung để làm rõ những vấn đề còn nghi vấn. 5. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trình tự thực hiện điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
- 2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải.
- Điều 14. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
- Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thủy nội địa, người kinh doanh vận tải còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
- 1. Công khai chất lượng dịch vụ;
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Ngoài trách nhiệm đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hiệp thương giờ xuất bến.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải 1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải bao gồm: a) Tóm tắt về diễn biến của tai nạn hàng hải: loại tai nạn hàng hải, đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh, hiện trường và các yếu tố khác liên quan đến tai nạn hàng hải; thiệt hại về người, tài sản, môi trường do tai nạn gây ra; kết quả khắc phục hậu qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải bao gồm:
- a) Tóm tắt về diễn biến của tai nạn hàng hải: loại tai nạn hàng hải, đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh, hiện trường và các yếu tố khác liên quan đến tai nạn hàng hải
- Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- Ngoài trách nhiệm đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hiệp thương giờ xuất bến.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Ngoài trách nhiệm đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thực hiện: 1. Hướng dẫn các Chi cục, Chi nhánh đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản về kết quả...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khiếu nại, tố cao và giải quyết khiếu nại, tố cáo Khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai nạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khiếu nại, tố cao và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai nạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Điều 16. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Ngoài trách nhiệm đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thực hiện:
- Hướng dẫn các Chi cục, Chi nhánh đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra bất thường theo yêu cầ...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực. Ngoài trách nhiệm đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực phải thực hiện: 1. Tổ chức diễn tập phối hợp tìm kiếm, cứu nạn. 2. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ về tìm...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải 1. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên của cảng vụ hàng hải. 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra tai nạn hàng hải theo qui định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên của cảng vụ hàng hải.
- 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra tai nạn hàng hải theo qui định.
- Điều 17. Trách nhiệm của Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực.
- Ngoài trách nhiệm đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực phải thực hiện:
- 1. Tổ chức diễn tập phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012.
- 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
- Left: Điều 19. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 19. Tổ chức thực hiện
- Left: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông... Right: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệ...