Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ
171/2013/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
158/2013/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CHỦ SỞ HỮU
- QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Quy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại Nghị đị...
- Thông tư này hướng dẫn việc công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định tại Thông tư này. 2. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. 3. Cơ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này được áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện các quy định về giám sát tài chính và đánh giá hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này được áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác với Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Thông tư này thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành.
- Chủ sở hữu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán chịu trách nhiệm xây dựng các văn bản hướng dẫn về nội dung giám sát tài chính phù...
- 1. Doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu.
- 2. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- 3. Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Left: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định tại Thông t... Right: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện các quy định về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động tại Quy chế này và...
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu thực hiện công khai thông tin 1. Việc công khai thông tin phải đảm bảo các mục đích và nguyên tắc quy định tại Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Đối với việc công khai trên cổng thông tin điện tử, ngày công khai thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên phương tiện công khai thông tin. Đố...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. “Báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp” là việc doanh nghiệp báo cáo kết quả kinh doanh lãi h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. “Báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp” là việc doanh nghiệp báo cáo kết quả kinh doanh lãi hoặc hòa vốn trong khi thực chất bị lỗ.
- 2. “Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính” là doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
- Điều 3. Yêu cầu thực hiện công khai thông tin
- Đối với việc công khai trên cổng thông tin điện tử, ngày công khai thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên phương tiện công khai thông tin.
- Đối với việc công khai bằng hình thức fax hoặc gửi dữ liệu điện tử, ngày công khai thông tin là ngày gửi fax, gửi dữ liệu điện tử (qua email hoặc qua hệ thống công nghệ thông tin tiếp nhận báo cáo).
- Left: 1. Việc công khai thông tin phải đảm bảo các mục đích và nguyên tắc quy định tại Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Right: Ngoài các từ ngữ được hiểu theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Xử lý vi phạm về công khai thông tin Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai thông tin tài chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử lý sau: 1. Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu công khai thông tin tài chính không đầy đủ nội dung theo q...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giám sát 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung giám sát
- 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
- Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh...
- Điều 4. Xử lý vi phạm về công khai thông tin
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai thông tin tài chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử lý sau:
- 1. Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu công khai thông tin tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định hoặc công khai thông tin tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thờ...
Left
Chương II
Chương II CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN
- Left: CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP Right: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Left
Điều 5.
Điều 5. Công khai với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp 1. Nội dung công khai Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: a) Công khai nội dung thông tin đã nêu tại Báo cáo đánh giá tình hình tài ch...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giám sát 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh...
- 2.1. Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
- a) Tình hình đầu tư tài sản: doanh nghiệp lập Biểu 01- Mẫu số 01 và đánh giá phân tích các vấn đề sau:
- Điều 5. Công khai với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp
- a) Công khai nội dung thông tin đã nêu tại Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 158 /2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội d...
- b) Công khai nội dung thông tin về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động
- Left: 1. Nội dung công khai Right: Điều 4. Nội dung giám sát
- Left: Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: Right: 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 6.
Điều 6. Công khai thông tin với các chủ nợ và nhà đầu tư Doanh nghiệp công khai thông tin tài chính theo các nội dung và hình thức đã được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư hoặc chủ nợ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức giám sát của chủ sở hữu Chủ sở hữu tổ chức giám sát doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Trong đó: 1. Chủ sở hữu cần phải triển khai những nội dung sau: a) Chỉ định đơn vị hay cá nhân cụ thể là đầu mối giám sát và tổng hợp giám sát doanh nghiệp. b) Quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức giám sát của chủ sở hữu
- Chủ sở hữu tổ chức giám sát doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Trong đó:
- 1. Chủ sở hữu cần phải triển khai những nội dung sau:
- Điều 6. Công khai thông tin với các chủ nợ và nhà đầu tư
- Doanh nghiệp công khai thông tin tài chính theo các nội dung và hình thức đã được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư hoặc chủ nợ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Công khai thông tin đối với người lao động 1. Nội dung công khai Doanh nghiệp phải công khai thông tin năm về kết quả kinh doanh; về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động; về tình hình chấp hành các nghĩa vụ đối với người lao động (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm nếu có); về tình hình...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện; cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện. 2. Định kỳ 6 tháng, hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện; cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám...
- 2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Biểu 01
- Điều 7. Công khai thông tin đối với người lao động
- 1. Nội dung công khai
- Doanh nghiệp phải công khai thông tin năm về kết quả kinh doanh
Left
Điều 8.
Điều 8. Công khai thông tin đối với công chúng 1. Nội dung công khai Doanh nghiệp phải công khai một số thông tin tài chính theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hình thức công khai Việc công khai thông tin được thực hiện trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện (nếu có) hoặc đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị/ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổ chức giám sát tài chính tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
- 1. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện (nếu có) hoặc đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát vốn nhà nước...
- cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện.
- Điều 8. Công khai thông tin đối với công chúng
- 1. Nội dung công khai
- Doanh nghiệp phải công khai một số thông tin tài chính theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định về cách thức công khai trên trang thông tin điện tử Doanh nghiệp phải lập trang thông tin điện tử chậm nhất trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trang thông tin điện tử phải có chuyên mục riêng về nội dung công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật thô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp phối hợp với chủ sở hữu để triển khai công tác giám sát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu
- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp phối hợp với chủ sở hữu để triển khai công tác giám sát tài chính đối...
- 1. Bộ Tài chính:
- Điều 9. Quy định về cách thức công khai trên trang thông tin điện tử
- Doanh nghiệp phải lập trang thông tin điện tử chậm nhất trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Trang thông tin điện tử phải có chuyên mục riêng về nội dung công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời gian công khai Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính đối với những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 7 Thông tư này chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm đối với thông tin 6 tháng và ngày 30/4 năm sau đối với thông tin năm. Thời gian công khai thông tin tài chính đối với các chủ nợ và nhà đầu tư...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước Để thực hiện giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phối hợp giữa cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp và chủ sở hữu trong việc giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Để thực hiện giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, cơ quan quản lý...
- 1. Phối hợp với chủ sở hữu trong việc yêu cầu Người đại diện thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất tình hình tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Điều 10. Thời gian công khai
- Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính đối với những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 7 Thông tư này chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm đối với thông tin 6 tháng và ngà...
- Thời gian công khai thông tin tài chính đối với các chủ nợ và nhà đầu tư thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và chủ nợ, nhà đầu tư.
Left
Chương III
Chương III CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CHỦ SỞ HỮU
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
- CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CHỦ SỞ HỮU
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung công khai Chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP gồm: 1. Công bố đầy đủ nội dung Báo cáo giám sát tài chính và Báo cáo Kết quả giám sát tài chính được lập theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giám sát 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. 2. Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh...
- 2.1. Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
- a) Tình hình đầu tư tài sản: doanh nghiệp lập Biểu 01- Mẫu số 01 và đánh giá phân tích các vấn đề sau:
- 1. Công bố đầy đủ nội dung Báo cáo giám sát tài chính và Báo cáo Kết quả giám sát tài chính được lập theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài...
- 2. Công bố danh sách các doanh nghiệp bị đưa vào diện giám sát đặc biệt và danh sách các doanh nghiệp được đưa ra khỏi diện giám sát đặc biệt.
- 3. Công bố Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hàng năm của từng doanh nghiệp
- Left: Điều 11. Nội dung công khai Right: Điều 4. Nội dung giám sát
- Left: Chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP gồm: Right: 1. Chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp theo nội dung giám sát quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hình thức công khai Chủ sở hữu thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của chủ sở hữu.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức giám sát tài chính tại các công ty thành viên của công ty mẹ Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ phải triển khai các nội dung sau tại các công ty thành viên: 1. Quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo của Kiểm soát viên hoặc Người đại diện. 2. Thông qua Kiểm soát viên hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức giám sát tài chính tại các công ty thành viên của công ty mẹ
- Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ phải triển khai các nội dung sau tại các công ty thành viên:
- 1. Quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo của Kiểm soát viên hoặc Người đại diện.
- Điều 12. Hình thức công khai
- Chủ sở hữu thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của chủ sở hữu.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời gian công khai 1.Thời gian công khai thông tin đối với nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư này là trước ngày 31/8 cùng năm đối với thông tin 6 tháng và trước ngày 31/5 năm sau đối với thông tin năm. 2.Thời gian công khai thông tin đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này là trước ngày...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp 1. Căn cứ kế hoạch tài chính hàng năm của công ty do Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty phê duyệt (sau khi đã được chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp rà soát và chủ sở hữu có ý kiến chính thức bằng văn bản); ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp
- 1. Căn cứ kế hoạch tài chính hàng năm của công ty do Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty phê duyệt (sau khi đã được chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp rà soát và chủ sở hữu có ý kiến chính t...
- chủ sở hữu xem xét và giao chỉ tiêu đánh giá để làm căn cứ đánh giá và xếp loại doanh nghiệp.
- Điều 13. Thời gian công khai
- 1.Thời gian công khai thông tin đối với nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư này là trước ngày 31/8 cùng năm đối với thông tin 6 tháng và trước ngày 31/5 năm sau đối với thông ti...
- 2.Thời gian công khai thông tin đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này là trước ngày 31/8 năm sau.
Left
Chương IV
Chương IV CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nội dung và hình thức công khai 1. Bộ Tài chính thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước trong phạm vi cả nước. Việc công khai thông tin được thự...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: 1. Doanh thu và thu nhập khác: chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác được xác định tại Báo cáo Kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- 1. Doanh thu và thu nhập khác: chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác được xác định tại Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02
- DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) + Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 2...
- Điều 14. Nội dung và hình thức công khai
- Việc công khai thông tin được thực hiện trên trang điện tử của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP đố...
- Left: Bộ Tài chính thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ... Right: Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó:
Left
Điều 15.
Điều 15. Thời gian công khai 1. Thời gian công khai thông tin được Bộ Tài chính thực hiện ngay sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thời gian công khai thông tin được Sở Tài chính thực hiện ngay sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp Việc đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó: 1.Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp
- Việc đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó:
- 1.Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Điều 15. Thời gian công khai
- 1. Thời gian công khai thông tin được Bộ Tài chính thực hiện ngay sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- 2. Thời gian công khai thông tin được Sở Tài chính thực hiện ngay sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CÔNG BỐ THÔNG TIN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm công khai thông tin 1. Đối với doanh nghiệp: Việc công khai thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công khai thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ về thông tin do người được ủy quy...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương pháp đánh giá 1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu sau: a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác - Doanh nghiệp xếp loại A khi doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao. - Doanh nghiệp xếp loại B khi doanh thu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Phương pháp đánh giá
- 1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
- a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác
- Điều 16. Trách nhiệm công khai thông tin
- 1. Đối với doanh nghiệp:
- Việc công khai thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công khai thông tin thực hiện.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trả lời chất vấn 1. Các tổ chức, cá nhân được tiếp nhận thông tin công khai tài chính theo quy định tại Thông tư này có quyền chất vấn về các nội dung công khai thông tin tài chính. Nội dung chất vấn được thể hiện bằng văn bản hoặc thông tin trên trang điện tử hoặc trao đổi trực tiếp với tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước a) Hàng năm chủ sở hữu vận dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu để thực hiện đánh giá đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, đặc biệt là doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Kết quả đánh giá hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước
- a) Hàng năm chủ sở hữu vận dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu để thực hiện đánh giá đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, đặc biệt là doan...
- Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sẽ là căn cứ để chủ sở hữu xem xét việc đầu tư, mở rộng đầu tư hay rút bớt vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này
- Điều 17. Trả lời chất vấn
- Các tổ chức, cá nhân được tiếp nhận thông tin công khai tài chính theo quy định tại Thông tư này có quyền chất vấn về các nội dung công khai thông tin tài chính.
- Nội dung chất vấn được thể hiện bằng văn bản hoặc thông tin trên trang điện tử hoặc trao đổi trực tiếp với tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm công bố thông tin.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2014 và thay thế Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử l...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu 1. Báo cáo đánh giá tình hình tài chính: a) Định kỳ (06 tháng và hàng năm), Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) doanh nghiệp phải lập Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu
- 1. Báo cáo đánh giá tình hình tài chính:
- a) Định kỳ (06 tháng và hàng năm), Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) doanh nghiệp phải lập Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo...
- Điều 18. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2014 và thay thế Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý./.
Unmatched right-side sections