Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
171/2014/TT-BTC
Right document
về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình
26/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình
- Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển Công nghiệp - Thương mại giai đoạn 2011-2015.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát...
- Thương mại giai đoạn 2011-2015.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp k...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm; b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình; c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
- 1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm;
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định về quản lý chi tiêu 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các đề án đảm bảo quy mô, khối lượng theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí cho nội dung Chương trình t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ đào tạo lao động Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới: Đối với tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí, nhưng không quá 60 triệu đồng/lớp; đối với các cơ sở, doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 60% chi phí, nhưng không quá 45 tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hỗ trợ đào tạo lao động
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới: Đối với tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí, nhưng không quá 60 triệu đồng/lớp
- đối với các cơ sở, doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 60% chi phí, nhưng không quá 45 triệu đồng/lớp
- Điều 4. Quy định về quản lý chi tiêu
- 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các đề án đảm bảo quy mô, khối lượng theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- 2. Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí cho nội dung Chương trình theo quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu 1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí: a) Chi phí mua tư liệu; b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hỗ trợ về đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị 1. Hỗ trợ đầu tư công nghệ, thiết bị mới hoặc ứng dụng chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; mức hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và công nghệ chuyển giao, nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hỗ trợ về đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị
- 1. Hỗ trợ đầu tư công nghệ, thiết bị mới hoặc ứng dụng chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- mức hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và công nghệ chuyển giao, nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
- Điều 5. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
- 1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
- a) Chi phí mua tư liệu;
- Left: Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1,5 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin. Right: mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình
Left
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại thị trường trong nước 1. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ về phát triển thương hiệu 1. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn; mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. 2. Hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: a) Hỗ trợ việc tổ chức bình chọ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hỗ trợ về phát triển thương hiệu
- 1. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn; mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.
- 2. Hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh:
- Điều 6. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại thị trường trong nước
- Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến ngư...
- Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo 1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí: - Chi phí vận chuyển; - Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng,...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp 1. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm. 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách); bao gồm: San lấp mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp
- 1. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm.
- 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách)
- Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo
- 1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- - Chi phí vận chuyển;
- Left: Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 300 triệu đồng/1 phiên. Right: mức hỗ trợ không quá 1.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau: 1. Lập và phân bổ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ về bảo vệ môi trường và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp 1. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp (sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc di dời), bao gồm: Hỗ trợ vận chuyển, xây dựng nhà xưởng; mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hỗ trợ về bảo vệ môi trường và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
- 1. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp (sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc di dời), bao gồm: Hỗ trợ vận chuyển, xây dựn...
- mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
- Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ về phát triển năng lượng mới Hỗ trợ sản xuất năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; mức hỗ trợ tối đa 30% dự án được duyệt, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hỗ trợ về phát triển năng lượng mới
- Hỗ trợ sản xuất năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; mức hỗ trợ tối đa 30% dự án được duyệt, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
- Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát
- Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục...
- Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu Đơn vị chủ trì hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo về Bộ Tài ch...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại địa phương 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến phát triển công nghiệp 1. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp; mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến phát triển công nghiệp
- 1. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi
- dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại địa phương
- 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý v...
- quy định về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Thông tư này
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 và thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ về thị trường, xúc tiến thương mại , giới thiệu quảng bá sản phẩm 1. Hỗ trợ tổ chức phiên chợ hàng Việt đến khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/phiên đối với khu vực nông thôn; không quá 150 triệu đồng/phiên đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hỗ trợ về thị trường, xúc tiến thương mại , giới thiệu quảng bá sản phẩm
- 1. Hỗ trợ tổ chức phiên chợ hàng Việt đến khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
- mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/phiên đối với khu vực nông thôn
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 và thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections