Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
171/2014/TT-BTC
Right document
Về việc Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An
57/2019/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An
- Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định vể nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định vể nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2019 và thay thế Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2019 và thay thế Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trìn...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp k...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm; b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình; c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH Nội dung và mức hỗ trợ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính
- Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh
- 1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm;
- b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình;
- Left: Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình Right: Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định về quản lý chi tiêu 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các đề án đảm bảo quy mô, khối lượng theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí cho nội dung Chương trình t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình 1. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đơn vị tham gia thực hiện chương t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị tham gia thực hiện chương trình là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh đ...
- 2. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
- Điều 4. Quy định về quản lý chi tiêu
- 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các đề án đảm bảo quy mô, khối lượng theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- 2. Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí cho nội dung Chương trình theo quy định tại Thông tư này.
- Left: khối lượng, chất lượng công việc, thời gian thực hiện hợp đồng Right: Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình
Left
Điều 5.
Điều 5. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu 1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí: a) Chi phí mua tư liệu; b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan quản lý chương trình 1. Sở Công Thương là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý chương trình, chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện chương trình: a) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định này; b) Đánh giá, thẩm định các kế hoạch, đề á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ quan quản lý chương trình
- 1. Sở Công Thương là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý chương trình, chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện chương trình:
- a) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định này;
- Điều 5. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
- 1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
- a) Chi phí mua tư liệu;
Left
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại thị trường trong nước 1. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước được UBND tỉnh giao hàng năm trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương (Quỹ xúc tiến thương mại); 2. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia chương trình; 3. Tài trợ của các tổ chức, cá n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình
- Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách nhà nước được UBND tỉnh giao hàng năm trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương (Quỹ xúc tiến thương mại);
- Điều 6. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại thị trường trong nước
- Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến ngư...
- Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo 1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí: - Chi phí vận chuyển; - Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng,...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Nguyên tắc hỗ trợ 1. Đối tượng thụ hưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại được hưởng nhiều nội dung hỗ trợ trong Chương trình. 2. Trong cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại đã được hỗ trợ từ nguồn ngân sách khá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Nguyên tắc hỗ trợ
- 1. Đối tượng thụ hưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại được hưởng nhiều nội dung hỗ trợ trong Chương trình.
- 2. Trong cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại đã được hỗ trợ từ nguồn ngân sách khác của Nhà nước thì không được xem...
- Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo
- 1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- - Chi phí vận chuyển;
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau: 1. Lập và phân bổ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh 1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. 2. Sau khi được UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho Chương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
- 1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.
- 2. Sau khi được UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt Chương trình cụ thể; thực hiện các đề án thuộc chương trình do S...
- Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương 1. Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam a) Tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài và tại Việt Nam đối với các sản phẩm xuất khẩu; tổ chức hội chợ, triển lãm tại Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
- 1. Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam
- a) Tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài và tại Việt Nam đối với các sản phẩm xuất khẩu
- Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát
- Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục...
- Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu Đơn vị chủ trì hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo về Bộ Tài ch...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại địa phương 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước 1. Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động a) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước
- 1. Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động
- a) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước
- Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại địa phương
- 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý v...
- quy định về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Thông tư này
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 và thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại biên giới và mức hỗ trợ Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động 1. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt vào khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo; tổ chức, tham gia phiên chợ hàng Việt tại vùng biên giới Nội dung hỗ trợ: Chi phí vận chuyển; chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại biên giới và mức hỗ trợ
- Hỗ trợ tối đa đến 100% đối với các hoạt động
- 1. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt vào khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo; tổ chức, tham gia phiên chợ hàng Việt tại vùng biên giới
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 và thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections