Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
27/2014/TT-BTNMT
Right document
Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
95/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu đơn, mẫu giấy phép, nội dung đề án, nội dung báo cáo trong hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 06 Chương, 42 Điều).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 06 Chương, 42 Điều).
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu đơn, mẫu giấy phép, nội dung đề án, nội dung báo cáo trong hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 337/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành
- thay thế Quyết định số 337/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở và thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liê...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử d...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Công trình khai thác nước dưới đất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m. 2. Công trình khai thác nước mặt bao gồm hồ chứa, đập dâng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án trong đó có xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án trong đó có xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân t...
- Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn bị ảnh hưởng về những nội dung liên quan đến phương án khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướ...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Công trình khai thác nước dưới đất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có k...
- 2. Công trình khai thác nước mặt bao gồm hồ chứa, đập dâng, đập tràn, kênh dẫn nước, cống, trạm bơm khai thác nước mặt.
Left
Chương II
Chương II ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Open sectionRight
Chương II
Chương II CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC
- ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Left
Điều 4.
Điều 4. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất 1. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm: a) Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thăm dò nước dưới đất 1. Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò, trừ các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin cấp phép. 2. Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò, trừ các trường hợp khai t...
- Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và phải được cơ quan nhà nước có th...
- 3. Trong quá trình thăm dò, tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất có nghĩa vụ:
- a) Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định
- khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép
- b) Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng có đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu;
- Left: Điều 4. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất Right: Điều 4. Thăm dò nước dưới đất
- Left: 1. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm: Right: d) Thực hiện các biện pháp khác để bảo vệ nước dưới đất, bảo vệ môi trường.
Left
Điều 5.
Điều 5. Khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất 1. Khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất a) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường) tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai t...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Nguyên tắc cấp phép 1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Nguyên tắc cấp phép
- 1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
- 2. Bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Điều 5. Khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
- 1. Khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
- a) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường) tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký...
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký khai thác nước dưới đất 1. Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký: a) Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, ấp, phum, bả...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Căn cứ cấp phép 1. Việc cấp phép tài nguyên nước phải trên cơ sở các căn cứ sau đây: a) Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; b) Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước thì phải căn cứ vào khả năng nguồn nước và phải bảo đảm k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Căn cứ cấp phép
- 1. Việc cấp phép tài nguyên nước phải trên cơ sở các căn cứ sau đây:
- a) Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Điều 6. Đăng ký khai thác nước dưới đất
- 1. Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- 2. Trình tự, thủ tục đăng ký:
Left
Chương III
Chương III MẪU ĐƠN, GIẤY PHÉP, NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN THẢI KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quát hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN THẢI
- KHU VỰC THĂM DÒ
- I. Trình bày tổng quát hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò.
- MẪU ĐƠN, GIẤY PHÉP, NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP
- TÀI NGUYÊN NƯỚC
Left
Điều 7.
Điều 7. Mẫu đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước Đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Đi ều kiện cấp phép Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Đi ều kiện cấp phép
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều 7. Mẫu đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Mẫu giấy phép tài nguyên nước Giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần II của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Giấy phép tài nguyên nước Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: a) Giấy phép thăm dò nước dưới đất; b) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; d) Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; đ) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giấy phép tài nguyên nước bao gồm:
- a) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;
- b) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
- Giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần II của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Left: Điều 8. Mẫu giấy phép tài nguyên nước Right: Điều 8 . Giấy phép tài nguyên nước
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 1. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được lập theo hướng dẫn tại Phần III của Phụ lục kèm theo Thông tư này. 2. Nội dung đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được lập theo hướng dẫn t...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Thời hạn của giấy phép 1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau: a) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 (mười lăm) năm, tối thiểu là 05 (năm) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 (ba) năm, tối đa là 10 (mười) năm; b) Giấy phép thăm d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Thời hạn của giấy phép
- 1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:
- a) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 (mười lăm) năm, tối thiểu là 05 (năm) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 (ba) năm, t...
- Điều 9. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- 1. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được lập theo hướng dẫn tại Phần III của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- 2. Nội dung đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được lập theo hướng dẫn tại Phần IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai th...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Gia hạn giấy phép 1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Quy định này và các điều kiện sau đây: a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 90 (chín mươi) ngày;
- b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
- c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của...
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Ch...
- Left: Điều 10. Hiệu lực thi hành Right: Điều 10 . Gia hạn giấy phép
- Left: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn được thực hi... Right: 1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Quy định này và các điều kiện sau đây:
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn; hằng n...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Điều chỉnh giấy phép 1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất: a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt; b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt; c) Khối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Điều chỉnh giấy phép
- 1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất:
- a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;
- Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước t...
- Left: tổng hợp tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi cả nước./. Right: 2. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
Unmatched right-side sections