Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông
202/2013/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Viễn thông
188/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Viễn thông
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ kho số viễn thông và phí sử dụng kho số viễn thông. 2. Kho số viễn thông quy định tại Thông tư này là tập hợp mã, số thuộc quyền quản lý của Việt Nam được quy hoạch thống nhất để thiết lập mạng viễn thông,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định chung 1. Cục Viễn thông là cơ quan quản lý nhà nước, do đặc thù về tổ chức và hoạt động được áp dụng cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động có tính đến các yếu tố về đầu tư, chi thường xuyên, lao động, tiền lương theo Quyết định số 35/2011/QĐ-TTg ngày 27/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy định chung
- Cục Viễn thông là cơ quan quản lý nhà nước, do đặc thù về tổ chức và hoạt động được áp dụng cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động có tính đến các yếu tố về đầu tư, chi...
- Việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của Cục Viễn thông phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ kho số viễn thông và phí sử dụng kho số viễn thông.
- Kho số viễn thông quy định tại Thông tư này là tập hợp mã, số thuộc quyền quản lý của Việt Nam được quy hoạch thống nhất để thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông theo qu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng không chịu phí, lệ phí 1. Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng. 2. Mạng thông tin liên lạc phục vụ phòng chống thiên tai và hoạt động nhân đạo. 3. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 4. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan và tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguồn tài chính 1. Nguồn phí, lệ phí quản lý viễn thông: a) Nguồn thu từ phí, lệ phí của Cục Viễn thông (gọi tắt là phí, lệ phí hoạt động viễn thông) được để lại sử dụng phục vụ hoạt động của Cục Viễn thông theo quy định của pháp luật, bao gồm: a1) Thu từ phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguồn tài chính
- 1. Nguồn phí, lệ phí quản lý viễn thông:
- a) Nguồn thu từ phí, lệ phí của Cục Viễn thông (gọi tắt là phí, lệ phí hoạt động viễn thông) được để lại sử dụng phục vụ hoạt động của Cục Viễn thông theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Điều 2. Đối tượng không chịu phí, lệ phí
- 1. Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng.
- 2. Mạng thông tin liên lạc phục vụ phòng chống thiên tai và hoạt động nhân đạo.
Left
Điều 3.
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông, được phân bổ mã, số viễn thông phải nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông quy định tại Biểu mức thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung chi 1. Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên, bao gồm: a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung chi
- 1. Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên, bao gồm:
- a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
- Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
- Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông, được phân bổ mã, số viễn thông phải nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông quy định tại Biểu mức thu lệ phí phân bổ và ph...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan thu phí, lệ phí Cục Viễn thông thực hiện việc thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi: 1. Đối với các nội dung chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trừ các tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi được quy định tại khoản 3 Điều này; Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi:
- 1. Đối với các nội dung chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- trừ các tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi được quy định tại khoản 3 Điều này
- Điều 4. Cơ quan thu phí, lệ phí
- Cục Viễn thông thực hiện việc thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí 1. Lệ phí phân bổ kho số viễn thông thu được, cơ quan thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Phí sử dụng kho số viễn thông thu được, cơ quan thu phí được để lại 90% để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 188/20...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm và chi trả thu nhập tăng thêm: 1. Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi Cục Viễn thông được sử dụng để trích lập các quỹ và chi theo thứ tự như sau: a) Trích tối thiểu 65% để lập Quỹ phát triển ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm và chi trả thu nhập tăng thêm:
- 1. Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi Cục Viễn thông được sử dụng để trích lập các quỹ và chi theo thứ tự n...
- a) Trích tối thiểu 65% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Trường hợp do tăng hoặc giảm mức thu phí, lệ phí viễn thông
- Điều 5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
- 1. Lệ phí phân bổ kho số viễn thông thu được, cơ quan thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Phí sử dụng kho số viễn thông thu được, cơ quan thu phí được để lại 90% để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 188/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính...
Left
Điều 6.
Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2014 và thay thế: mục “19. Phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia” quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông ban hành kèm Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của B...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 và áp dụng cho năm tài chính 2012. 2. Quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 2 Thông tư này về chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng kho số viễn thông thay thế quy định tại Điều 1, Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 sửa đổi, bổ sung Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 2 Thông tư này về chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng kho số viễn thông thay thế quy định tại Điều 1, Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 sửa đổi, bổ su...
- Những nội dung khác về chế độ quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý viễn thông tại các Quyết định nêu trên vẫn có hiệu lực thi hành.
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
- Riêng quy định về quản lý sử dụng phí tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này áp dụng cho năm tài chính 2014 và 2015.
- Left: Điều 6. Hiệu lực thi hành Right: Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2014 và thay thế: Right: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 và áp dụng cho năm tài chính 2012.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cơ quan thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý tài sản nhà nước Cục Viễn thông thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ, thực hiện trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý tài sản nhà nước
- Cục Viễn thông thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ, thực hiện trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước.
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cơ quan thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Unmatched right-side sections