Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
33/2018/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
33/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy định điều chỉnh bảng giá các loại đất để làm cơ sở: 1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diệ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nuớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho...
- thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nuớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Quy định điều chỉnh bảng giá các loại đất để làm cơ sở:
- 1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức
Left
Điều 2.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Bãi bỏ Quyết định số 2...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành quy định tạm thời về quy trình xác định giá đất thực tế để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành...
- Điều 2. Điều khoản thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) trên địa b...
- Left: áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Right: thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đất nông nghiệp 1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn vị trí đất được xác định trong từng khu vực theo các tuyến đường giao thông. Cách xác định khu vực và loại đường giao thông tương tự như cách xác định khu vực và loại đường giao thông đối với đất ở tại khu vực nông thôn quy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định quá trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy trình này quy định quá trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận...
- thu tiền thuê đất và bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Ria-Vũng Tàu.
- Điều 1. Đất nông nghiệp
- 1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp
- a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn vị trí đất được xác định trong từng khu vực theo các tuyến đường giao thông.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn 1. Đất ở tại khu vực nông thôn a) Phân loại đường giao thông tại khu vực nông thôn Đường chính được hiểu là những đường giao thông tại khu vực nông thôn đã được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Cụ thể gồm: - Quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ; - Đường giao thông nông th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh có liên quan đến việc xác định giá đất; 2. Các tổ chức có chức năng tư vấn, thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và về đất đai; 3. Các tổ chức kinh tế, hộ g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh có liên quan đến việc xác định giá đất;
- 2. Các tổ chức có chức năng tư vấn, thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và về đất đai;
- Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
- 1. Đất ở tại khu vực nông thôn
- a) Phân loại đường giao thông tại khu vực nông thôn
Left
Điều 3.
Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị 1. Đất ở trong đô thị a) Đất ở trong đô thị được chia theo 4 loại đô thị Đô thị loại 1: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu. Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc thành phố Bà Rịa. Đô thị loại 4: Bao gồm các phường thuộc thị xã Phú Mỹ. Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Long Điền, Long Hải...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ngành liên quan
- Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị
- 1. Đất ở trong đô thị
- a) Đất ở trong đô thị được chia theo 4 loại đô thị
Left
Điều 4.
Điều 4. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị 1. Đối với thửa đất mặt tiền (có cạnh tiếp giáp với đường có quy định giá trong bảng giá đất): Vị trí 1 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 0m đến 50m tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất; Vị trí 2 là...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình tự xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối vói tổ chức kinh tế Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ hồ sơ và Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UB...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trình tự xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối vói tổ chức kinh tế
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ hồ sơ và Bảng giá...
- 1. Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất tính tiền sử dụng đất (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên:
- Điều 4. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị
- 1. Đối với thửa đất mặt tiền (có cạnh tiếp giáp với đường có quy định giá trong bảng giá đất):
- Vị trí 1 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 0m đến 50m tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất;
Left
Điều 5.
Điều 5. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại khu vực nông thôn và trong đô thị 1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể d...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy trình xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với hộ gia đình, cá nhân Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiến thuê đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ hồ sơ và Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy trình xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với hộ gia đình, cá nhân
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiến thuê đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ hồ sơ và Bảng giá các loại đất...
- 1. Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên:
- Điều 5. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại khu vực nông thôn và trong đô thị
- 1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan
- đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Left
Chương II
Chương II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ VÀ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ KHI XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ VÀ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ KHI XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
- BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Left
Điều 6.
Điều 6. Bảng giá đất nông nghiệp 1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ, thị trấn các huyện Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ. (ĐVT: 1.000 đồng/m 2 ) a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản: Địa bàn Vị trí 1 Vị trí 2 V...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Việc luân chuyển hồ sơ và trình tự các bước tiến hành xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất được thực hiện như quy định tại Điều 4 Quy trình này. 2. Căn cứ giá đất cụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trình tự xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- 1. Việc luân chuyển hồ sơ và trình tự các bước tiến hành xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất được thực hiện như quy định tại Điều 4 Quy trình này.
- Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất...
- Điều 6. Bảng giá đất nông nghiệp
- 1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị
- Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ, thị trấn các huyện Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn 1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh) (ĐVT : 1.000 đồng/m 2 ) a) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu: Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định chung về xác định giá đất để tính bồi thưòng, hỗ trợ và tái định cư Giá đất được áp dụng để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho mỗi dự án, tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng, thuê thẩm định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định chung về xác định giá đất để tính bồi thưòng, hỗ trợ và tái định cư
- Giá đất được áp dụng để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho mỗi dự án, tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng, thuê thẩm định giá và đề xuất giá đất bồi thường của dự án tại thời điểm quyết định thu hồi đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ...
- Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
- 1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh) (ĐVT : 1.000 đồng/m 2 )
- a) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu:
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị 1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh) (ĐVT : 1.000 đồng/m 2 ) a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5 Loại 1...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự xác định giá đất cụ thể đề tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Khi triển khai thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và các phòng, ban có liên quan tiến hành thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự xác định giá đất cụ thể đề tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1. Khi triển khai thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính
- Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và các phòng, ban có liên quan tiến hành thu thập thông tin, tổ chức điều tra, khảo sát giá đất, để làm cơ sở cho việc xây dựng giá đấ...
- Điều 8. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị
- 1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh)
- (ĐVT : 1.000 đồng/m 2 )
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể 1. Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường chính: Giá đất được tính theo đường chính đó. 2.Thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp đường chính: Giá đất được tính theo đường chính mà có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất. 3. Các tuyến đường thuộc đô thị: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường loại 2, 3...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể: 1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 năm sau, gồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể:
- Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể của...
- a) Dự kiến các trường hợp cần định giá đất cụ thể thuộc cấp tỉnh;
- Điều 9. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể
- 1. Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường chính: Giá đất được tính theo đường chính đó.
- 2.Thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp đường chính: Giá đất được tính theo đường chính mà có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỢ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG,
- HỢ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp chịu trách nhiệm xác định vị trí đất dựa trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: chiều rộng, chiều dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan với nhau trong việc thực hiện quy trình xác định giá đất cụ thể để phục vụ các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm thi hành
- 1. Các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện
- chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan với nhau trong việc thực hiện quy trình xác định giá đất cụ thể để phục vụ các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài...
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp chịu trách nhiệm xác định vị trí đất dựa trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có...
- chiều rộng, chiều dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện.
- Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ các đường vào thửa đất.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ đối với các trường hợp sau 1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ đối với các trường hợp sau
- 1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức
- cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đ...
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướn...
Unmatched right-side sections