Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
14/2014/TT-BKHCN
Right document
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum
23/2018/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum
- Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức: 1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành. 2. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Công bố và cung cấp thôn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức:
- 1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ và Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 11 th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng th...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước" là các nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 các Điều 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước" là các nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 các Điều 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chín...
Left
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng bảng phân loại khoa học và công nghệ Trong quá trình xử lý thông tin nhằm xác định lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải sử dụng Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và C...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng 1. Các sở, ngành, địa phương chỉ đạo việc xây dựng và xác định các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong phạm vi ngành, địa phương quản lý. 2. Việc xác định đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải phù hợp với định hướng, tiến độ xây dựng kế hoạc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng
- 1. Các sở, ngành, địa phương chỉ đạo việc xây dựng và xác định các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong phạm vi ngành, địa phương quản lý.
- Điều 4. Sử dụng bảng phân loại khoa học và công nghệ
- Trong quá trình xử lý thông tin nhằm xác định lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mục tiêu kinh tế
- Left: xã hội của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải sử dụng Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Right: 2. Việc xác định đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải phù hợp với định hướng, tiến độ xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng 1. Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nộ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ Đề tài, dự án phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau: 1. Yêu cầu chung a) Có tính cấp thiết cao hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh trong phạm vi của tỉnh; b) Các vấn đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ
- Đề tài, dự án phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:
- 1. Yêu cầu chung
- 1. Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
- đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nội dung bí mật nhà nước được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, trừ...
- Left: Điều 5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng Right: c) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
Left
Chương II
Chương II THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH Right: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Left
Điều 6.
Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được ký kết, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thu thập thông tin và gửi về tổ chức thực hiện...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đề xuất đặt hàng và tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm hoặc theo yêu cầu cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh, chỉ đạo xác định đề xuất đặt hàng và p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đề xuất đặt hàng và tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm hoặc theo yêu cầu cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu t...
- 2. Tổng hợp đề xuất đặt hàng
- Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được ký kết, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thu thập thôn...
- 2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội d...
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, sau khi được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. T...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập theo chuyên ngành. a) Hội đồng tư vấn từ 05 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập theo chuyên ngành.
- a) Hội đồng tư vấn từ 05 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các thành viên. Thành phần Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ là các thành viên Hội đồng khoa học và c...
- doanh nghiệp, địa phương, đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu
- Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, sau khi được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin theo quy địn...
- 2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các...
- a) Tên nhiệm vụ;
- Left: Điều 7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước Right: Điều 7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Left
Điều 8.
Điều 8. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành 1. Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc tổ chức họp các Hội đồng tư vấn xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, tính cấp thiết của từng nhiệm vụ, đồng thời, rà soát trình tự, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc tổ chức họp các Hội đồng tư vấn xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ nguồn kinh phí được...
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hà...
- Đối với nhiệm vụ giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện.
- Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành gồm bản giấy và bản điện tử.
- Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu...
- Left: Điều 8. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành Right: Điều 8. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 2 Điều 6, Khoản 3 và Khoản 4 Điều...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện, thành phần hồ sơ, nộp hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Nguyên tắc chung a) Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên cổng, trang t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện, thành phần hồ sơ, nộp hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- 1. Nguyên tắc chung
- a) Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng
- Điều 9. Xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định t...
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP; THẨM ĐỊNH KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP; THẨM ĐỊNH KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
- ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ khoa học...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của...
- 2. Tổ chức rà soát, kiểm tra các thông tin liên quan đến quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy định này, kết quả được ghi thành biên bản.
- Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ theo đúng các biểu mẫu hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đáp ứng quy định tại k...
- 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công...
- 3. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
- Left: Điều 10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Right: Điều 10. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Left
Điều 11.
Điều 11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền về: a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và nhi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp) do Giám đốc Sở Khoa học và Công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp) do Giám đốc Sở Khoa học...
- a) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có từ 07 đến 09 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác.
- a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong l...
- b) Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà n...
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ có thẩm quyền về:
- Left: Điều 11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
- Left: 1. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền về: Right: c) Trường hợp đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng và thành phần Hội đồng khác với quy định tại điểm...
- Left: a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trong phạm vi quản lý của bộ; Right: b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là Tổ thẩm định) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. a) Tổ thẩm định gồm có 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; một số thành viên H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là Tổ thẩm định) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.
- a) Tổ thẩm định gồm có 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ
- một số thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và đại diện đơn vị, bộ phận quản lý về kế hoạch, tài chính, quản lý khoa học và công nghệ
- 1. Hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
- a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- b) 01 bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức);
- Left: Điều 12. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Right: Điều 12. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Left
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này sau khi được cơ quan nhà nước...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phê duyệt, hủy kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp; ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp; ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định kinh phí, tổ chức chủ trì và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Phê duyệt, hủy kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp; ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp; ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
- a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định kinh phí, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện th...
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này sau...
- 2. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:
- a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Left: Điều 13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Right: c) Có sự trùng lắp về kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước;
Left
Điều 14.
Điều 14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước 1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo thủ tục phân cấp như đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chế độ báo cáo, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ, tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ hoặc báo cáo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chế độ báo cáo, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ, tình hì...
- Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện và tiến hành kiểm tra để xử lý theo quy định.
- Điều 14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước
- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo thủ tục phân cấp như đối với các nhiệm vụ k...
- Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:
Left
Điều 15.
Điều 15. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp 01 Giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh tên, mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 2. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ: Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng
- 2. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ: Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối...
- trừ trường hợp đặc biệt, có lý do chính đáng. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 (một) tháng.
- 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- 2. Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và không cấp lại.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những cơ sở xác nhận hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện và...
- Left: Điều 15. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh tên, mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
- Left: 3. Trường hợp có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Right: Các nội dung khác liên quan đến điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được áp dụng theo...
Left
Điều 16.
Điều 16. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp sau: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đúng sự thật; b) Giả mạo c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc đánh giá và quy trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Nguyên tắc đánh giá a) Căn cứ vào danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết và thuyết minh đề cương được phê duyệt;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguyên tắc đánh giá
- a) Căn cứ vào danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết và thuyết minh đề cương được phê duyệt;
- b) Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu;
- a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đúng sự thật;
- b) Giả mạo chữ ký và con dấu trong hồ sơ đăng ký.
- 2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình cấp.
- Left: Điều 16. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 16. Nguyên tắc đánh giá và quy trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Left: 1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp sau: Right: Quy trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiến hành theo 02 cấp:
Left
Điều 17.
Điều 17. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 11 có trách nhiệm định kỳ cuối th...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ (tương ứng cho nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
- Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 1...
- Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo gửi kèm hồ sơ đăng ký đánh giá, nghiệm thu chính thức theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ...
- Điều 17. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 11 có trách nhiệm định kỳ cuối tháng 3, 6, 9...
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cơ quan đăng ký có trách nhiệm định kỳ cuối tháng 3, 6, 9 và 12 hàng năm tổng hợp và gửi các bản điện tử của báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhi...
Left
Điều 18.
Điều 18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài và không phải chuyển vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Điều 1...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh ( gọi tắt là Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nghiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh ( gọi tắt là Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn 15 ngày...
- a) Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu có từ 07 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác. Thành phần Hội đồng tư vấn đánh gi...
- đại diện của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan đề xuất đặt hàng, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, ưu tiên thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm...
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài và kh...
- Các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức kho lưu giữ và phục vụ việc khai thác, sử d...
- Left: Điều 18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký Right: Điều 18. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Left
Chương IV
Chương IV THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
- THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 19.
Điều 19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Những loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Đề tài khoa học và công nghệ; b) Đề án khoa học; c) Dự án sản xu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được đánh giá “Đạt”, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có) theo kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được đánh giá “Đạt”, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và cô...
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được đánh giá “Đạt” trở lên sẽ được quyết toán và thanh lý hợp đồng.
- 1. Những loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
- a) Đề tài khoa học và công nghệ;
- b) Đề án khoa học;
- Left: Điều 19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Right: 3. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.
Left
Điều 20.
Điều 20. Nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: a) Tên nhiệm vụ; b) Loại hình nhiệm vụ; c) Thông tin về cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ; d) Lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu kinh tế - xã hội; đ) Lĩnh vực ứng dụng; e...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng...
- a) Tên nhiệm vụ;
- b) Loại hình nhiệm vụ;
- c) Thông tin về cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
- Left: Điều 20. Nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 20. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Left: 1. Thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Right: 2. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Công nhận kết quả và thanh lý Hợp đồng 1. Công nhận kết quả. a) Hồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và Báo cáo quyết toán tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Công nhận kết quả và thanh lý Hợp đồng
- 1. Công nhận kết quả.
- a) Hồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy và bản điện tử.
- Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu...
- Left: Điều 21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: b) Sở Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định.
- Left: Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin... Right: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có kết quả xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ (nếu có) theo quy định tại Nghị định số...
Left
Điều 22.
Điều 22. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhận được trong năm, có trách nhiệm xây dựng báo cá...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa họ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm...
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công ngh...
- Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về Cục Thông tin khoa h...
- Trên cơ sở các báo cáo tổng hợp về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của bộ, ngành và địa phương, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có...
- Left: Điều 22. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 22. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Chương V
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Right: QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Left
Điều 23.
Điều 23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổng hợp và công bố dan...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Các nguồn hình thành nhiệm vụ cấp cơ sở 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, bao gồm: a) Triển khai thực hiện theo nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động,... của cơ quan, đơn vị, địa phương; b) Triển khai ứng dụng vào thực tiễn kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố ứng dụng; các thành tựu khoa học v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, bao gồm:
- a) Triển khai thực hiện theo nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động,... của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- c) Đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý.
- Điều 23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang...
- a) Tên nhiệm vụ;
- Left: 2. Những nội dung thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm: Right: b) Triển khai ứng dụng vào thực tiễn kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố ứng dụng; các thành tựu khoa học và công nghệ trong nước, nước ngoài;
- Left: d) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ; Right: Điều 23. Các nguồn hình thành nhiệm vụ cấp cơ sở
Left
Điều 24.
Điều 24. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo phân cấp, tổng h...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở 1. Giải quyết các vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của ngành, đơn vị và địa phương. 2. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện. 3. Có tính mới, tính tiên tiến, tính khả thi của nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
- 1. Giải quyết các vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của ngành, đơn vị và địa phương.
- 3. Có tính mới, tính tiên tiến, tính khả thi của nhiệm vụ.
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và...
- 2. Những nội dung thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm:
- a) Tên nhiệm vụ;
- Left: Điều 24. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Right: 2. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
Left
Điều 25.
Điều 25. Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; tổng hợp và công bố báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ kho...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Đề xuất, tổng hợp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Đề xuất nhiệm vụ: Hàng năm, căn cứ định hướng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của ngành, đơn vị, địa phương; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đề xuất nhiệm vụ: Hàng năm, căn cứ định hướng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của ngành, đơn vị, địa phương
- quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của ngành, địa phương, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thông báo đến các tổ chức, cá nhân biết để đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
- 1. Các tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- tổng hợp và công bố báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình
- Tổng hợp số liệu về số nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng trong năm theo Mẫu 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi báo cáo về cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công n...
- Left: Điều 25. Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Right: Điều 25. Đề xuất, tổng hợp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Left
Điều 26.
Điều 26. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Sau khi các tổ chức, cá nhân đã tự nguyện cung cấp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thì các nội dung thông tin này sẽ được xử lý và công bố công khai theo quy định tại các Điều 23, 24, 25 của Thông t...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xác định nhiệm vụ, thẩm duyệt đề cương, kinh phí; đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Việc xác định nhiệm vụ, thẩm duyệt đề cương, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện, Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, trong đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xác định nhiệm vụ, thẩm duyệt đề cương, kinh phí; đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
- Việc xác định nhiệm vụ, thẩm duyệt đề cương, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện, Hội đồng có từ 05 đến 07 thà...
- Các hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở do thủ trưởng các sở, ban, ngành, huyện, thành phố quyết định thành lập.
- Điều 26. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
- Sau khi các tổ chức, cá nhân đã tự nguyện cung cấp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thì các nội dung thông tin này sẽ được xử lý và công bố công khai the...
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước không thực hiện trách nhiệm báo cáo thông tin nhiệm vụ, giao nộp kết quả nghiên cứu, báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị hạn chế việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Ký kết hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở. 1. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân huyện, thành phố ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở. 2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức đánh giá, nghiệm thu tối đa 02 lần. Trong trường hợp nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Ký kết hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
- 1. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân huyện, thành phố ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
- Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức đánh giá, nghiệm thu tối đa 02 lần.
- Điều 27. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước không thực hiện trách nhiệm báo cáo thông tin nhiệm vụ, giao nộp kết quả nghiên cứu, báo cáo ứng dụng kết quả...
- Left: Trong trường hợp tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao nêu tại Thông tư này... Right: Trong trường hợp nhiệm vụ đã được đánh giá lần hai vẫn không đạt yêu cầu, bộ phận quản lý khoa học và công nghệ các sở, ban, ngành, cơ quan quản lý khoa học và công nghệ cấp huyện căn cứ kết luận c...
Left
Điều 28.
Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Biện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các đề xuất nhiệm vụ cấp tỉnh gửi về Sở Khoa học và Công nghệ; cấp cơ sở gửi về các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Sở Khoa học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Biện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các đề xuất nhiệm vụ cấp tỉnh gửi về Sở Khoa học và Công nghệ
- cấp cơ sở gửi về các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.
- Thông tư này thay thế Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ...
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ định tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của đơn vị mình và thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 10 năm 2014. 2. Bộ Khoa họ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm và tổ chức triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các tổ chức chính trị-xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm và tổ chức triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- thủ trưởng các tổ chức chính trị-xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng do mình đề xuất đặt hàng. Định kỳ gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở...
- Điều 29. Trách nhiệm thi hành
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ định tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công n...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
Unmatched right-side sections