Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
170/2014/TT-BTC
Right document
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
79/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nghiệp vụ quản lý nợ công
- Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Nhiệm vụ của kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ Kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ có nhiệm vụ thu nhập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi vốn cho vay lại trong nước từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ và các khoản thu phí bảo lãnh của Chính phủ để đảm bảo việc trả nợ các khoản vay nước ngoài v...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về các công cụ quản lý nợ công; quản lý huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý rủi ro, cơ cấu lại nợ; hạch toán kế toán, thống kê nợ và kiểm toán; tổ chức thông tin, báo cáo và công khai về nợ công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về các công cụ quản lý nợ công; quản lý huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý rủi ro, cơ cấu lại nợ; hạch toán kế toán, thống kê nợ và kiểm toán; tổ chức thông tin, báo cáo và...
- Điều 1. Nhiệm vụ của kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ
- Kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ có nhiệm vụ thu nhập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi vốn cho vay lại trong nước từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ và...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phương pháp kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ Kế toán Quỹ phải thực hiện theo phương pháp ghi kép và theo các quy định trong Luật Kế toán, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 128/2004/N...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với...
- Điều 2. Phương pháp kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ
- Kế toán Quỹ phải thực hiện theo phương pháp ghi kép và theo các quy định trong Luật Kế toán, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đi...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ 1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp phát sinh ngoại tệ, phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định. 2. Khi lập báo cáo tài...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau: a) Chiến lược dài hạn về nợ công; b) Chương trình quản lý nợ trung hạn; c) Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ; d) Các chỉ tiêu an toàn và giám sát nợ công. 2. Căn cứ vào các công cụ quản lý nợ, Bộ Tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau:
- a) Chiến lược dài hạn về nợ công;
- Điều 3. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ
- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”).
- Trong trường hợp phát sinh ngoại tệ, phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Kỳ kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, được quy định như sau: 1. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch; 2. Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau: a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó; b) Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công; c) Các giải pháp, chính sách quản lý đảm bảo huy động vốn, sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công
- 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau:
- a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó;
- Điều 4. Kỳ kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ
- Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, được quy định như sau:
- 1. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;
Left
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra kế toán và tự kiểm tra tài chính kế toán Hàng năm, Quỹ phải thực hiện tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn 1. Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hiện các chỉ tiêu an toàn về nợ đã được Quốc hội xác định trong mục tiêu, định hướng huy động, sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn
- Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hi...
- 2. Căn cứ chủ yếu để xây dựng chương trình quản lý nợ trung hạn
- Điều 5. Kiểm tra kế toán và tự kiểm tra tài chính kế toán
- Hàng năm, Quỹ phải thực hiện tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tự kiểm tra tài chính,...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch và hoạt động của Quỹ Tích luỹ trả nợ Quỹ mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (sau đây gọi tắt là Cục trưởng Cục Quản lý nợ) đứng tên chủ tài khoản giao dịch và qu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ 1. Nội dung kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, bao gồm: a) Kế hoạch vay trong nước: bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển; b) Kế hoạch vay nước ngoài: được thực hiện thông qua các hình thức huy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ
- 1. Nội dung kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, bao gồm:
- a) Kế hoạch vay trong nước: bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển;
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch và hoạt động của Quỹ Tích luỹ trả nợ
- Quỹ mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (sau đây gọi tắt là Cục trưởng...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán 1. Quỹ phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán; 2. Quỹ phả...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia 1. Các chỉ tiêu giám sát về nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm: a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP); b) Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP; c) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu; d) Nợ chính phủ so...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia
- 1. Các chỉ tiêu giám sát về nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm:
- a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP);
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
- 1. Quỹ phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán
- phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức bộ máy kế toán 1. Quỹ là một đơn vị kế toán và phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP. 2. Quỹ phải bố trí người làm Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, trong trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm làm Kế toán trưởng) để giao dịch với Kho bạc Nhà nư...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức giám sát về nợ công 1. Nội dung công tác giám sát thường xuyên tình trạng nợ công: a) Theo dõi và tính toán các chỉ tiêu nợ hiện tại và tương lai theo diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước nhằm nhận diện mức độ rủi ro về nợ để có biện pháp xử lý phù hợp; b) Thực hiện giám sát các chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung công tác giám sát thường xuyên tình trạng nợ công:
- a) Theo dõi và tính toán các chỉ tiêu nợ hiện tại và tương lai theo diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước nhằm nhận diện mức độ rủi ro về nợ để có biện pháp xử l...
- b) Thực hiện giám sát các chỉ tiêu về nợ công trong mối tương quan với các chỉ số kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo các ngưỡng an toàn về nợ;
- 1. Quỹ là một đơn vị kế toán và phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP.
- Quỹ phải bố trí người làm Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, trong trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm làm Kế toán trưởng) để giao dịch với Kho bạc Nhà nước theo q...
- Left: Điều 8. Tổ chức bộ máy kế toán Right: Điều 8. Tổ chức giám sát về nợ công
Left
Chương II
Chương II CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NỢ CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NỢ CÔNG
- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập chứng từ kế toán 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; 2. Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; 3. Chữ viết trên chứng từ phả...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý huy động qua phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay: 1. Việc phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay được quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo trong giới hạn nợ cho phép, trong kế hoạch vay và trả nợ hàng năm được cấp có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý huy động qua phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay:
- Việc phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay được quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo trong giới hạn nợ cho ph...
- 2. Việc phát hành trái phiếu chính phủ trong nước và trái phiếu quốc tế của Chính phủ bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành chứng khoán và Nghị định về phát hành trái phiếu chính...
- Điều 9. Lập chứng từ kế toán
- 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- 2. Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Left
Điều 10.
Điều 10. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì hoặc dấu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết và phê duyệt thỏa thuận vay nước ngoài 1. Đối với các thỏa thuận khung về vay ODA, thỏa thuận vay cụ thể nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Đối với các thỏa thuận vay cụ thể khác thực hiện theo quy định sau: a) Cơ quan được Thủ tướng C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết và phê duyệt thỏa thuận vay nước ngoài
- 1. Đối với các thỏa thuận khung về vay ODA, thỏa thuận vay cụ thể nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
- 2. Đối với các thỏa thuận vay cụ thể khác thực hiện theo quy định sau:
- Điều 10. Ký chứng từ kế toán
- Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện.
- Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán 1. Tất cả các chứng từ kế toán do Quỹ lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của Quỹ. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể: 1. Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với trước đó (như lãi suất, thời hạn vay, mức tiền vay, các khoản phí), cơ quan chủ trì đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Đối với các sửa đổi,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể:
- Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với trước đó (như lãi suất, thời hạn vay, mức tiền vay, các khoản phí), cơ quan ch...
- 2. Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể không thuộc khoản 1 Điều này: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cơ quan chủ trì đàm phán thống nhất và ký kết với bên cho vay nước ngoài.
- Điều 11. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
- Tất cả các chứng từ kế toán do Quỹ lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của Quỹ.
- Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Left
Chương III
Chương III TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG, TRẢ NỢ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO, CƠ CẤU LẠI NỢ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG, TRẢ NỢ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO, CƠ CẤU LẠI NỢ
- TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Left
Điều 12.
Điều 12. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi của Quỹ. 2. Tài khoản kế toán được...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sử dụng vốn vay trong nước của Chính phủ 1. Vốn vay trong nước dùng để cấp phát cho chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình dự án thuộc các lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn hàng năm. 2. Vốn vay trong nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sử dụng vốn vay trong nước của Chính phủ
- Vốn vay trong nước dùng để cấp phát cho chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình dự án thuộc các lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm v...
- Vốn vay trong nước dùng để cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước và được sử dụng theo kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, các đề án cơ cấu lại...
- Điều 12. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian.
- Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi của Quỹ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Phân loại và lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán 1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ do Bộ Tài chính quy định gồm 16 tài khoản trong bảng và 02 tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản. - Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; - Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi gắn với chương trình, dự án: a) Áp dụng cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- 1. Đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi gắn với chương trình, dự án:
- a) Áp dụng cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đố...
- Điều 13. Phân loại và lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán
- 1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ do Bộ Tài chính quy định gồm 16 tài khoản trong bảng và 02 tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
- - Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;
Left
Điều 14.
Điều 14. Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Quỹ. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 112- Tiền gửi Kho bạc - Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc là các Giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Kho bạc kèm theo...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ đều phải lập kế hoạch tài chính hàng năm. Nội dung của kế hoạch tài chính bao gồm kế hoạch vốn vay nước ngoài (phân theo từng nước hoặc tổ chức tài trợ) và kế hoạch vốn đối ứng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ đều phải lập kế hoạch tài chính hàng năm.
- Nội dung của kế hoạch tài chính bao gồm kế hoạch vốn vay nước ngoài (phân theo từng nước hoặc tổ chức tài trợ) và kế hoạch vốn đối ứng trong nước (vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương...
- Điều 14. Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc
- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Quỹ.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 112- Tiền gửi Kho bạc
Left
Điều 15.
Điều 15. Tài khoản 131- Tiền gửi có kỳ hạn Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng của Quỹ tích luỹ trả nợ. 1. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản - Tiền gửi có kỳ hạn - Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 131 “Tiền gửi có kỳ hạn” là các chứng từ gửi tiền, rút tiề...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quỹ tích lũy trả nợ 1. Thành lập Quỹ tích lũy trả nợ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại hoặc nghĩa vụ nợ dự phòng của ngân sách nhà nước phát sinh từ các khoản bảo lãnh của Chính phủ. 2. Nội dung các nguồn thu, khoản chi Quỹ tích lũy trả nợ thực hiện theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quỹ tích lũy trả nợ
- Thành lập Quỹ tích lũy trả nợ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại hoặc nghĩa vụ nợ dự phòng của ngân sách nhà nước phát sinh từ cá...
- 2. Nội dung các nguồn thu, khoản chi Quỹ tích lũy trả nợ thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 29 Luật Quản lý nợ công. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết nội dung thu, chi Quỹ tích lũy tr...
- Điều 15. Tài khoản 131- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng của Quỹ tích luỹ trả nợ.
- 1. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản - Tiền gửi có kỳ hạn
Left
Điều 16.
Điều 16. Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản Uỷ thác đầu tư của Quỹ tích luỹ trả nợ vào các ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín và các ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 1. Nguyên tắc hạch toán TK...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quản lý danh mục nợ và rủi ro danh mục nợ của Chính phủ 1. Bộ Tài chính chủ trì quản lý danh mục nợ của Chính phủ, tổ chức phân tích nợ bền vững, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề án xử lý rủi ro danh mục nợ. 2. Yêu cầu và nguyên tắc quản lý danh mục nợ và rủi ro danh mục nợ: a) Danh mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quản lý danh mục nợ và rủi ro danh mục nợ của Chính phủ
- 1. Bộ Tài chính chủ trì quản lý danh mục nợ của Chính phủ, tổ chức phân tích nợ bền vững, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề án xử lý rủi ro danh mục nợ.
- 2. Yêu cầu và nguyên tắc quản lý danh mục nợ và rủi ro danh mục nợ:
- Điều 16. Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản Uỷ thác đầu tư của Quỹ tích luỹ trả nợ vào các ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong n...
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 221- Ủy thác đầu tư
Left
Điều 17.
Điều 17. Tài khoản 231- Cho vay và ứng vốn Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản cho vay. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 231- Cho vay và ứng vốn - Các khoản cho vay bao gồm: Cho NSNN vay, cho Ngân hàng đầu tư phát triển vay, ứng vốn cho các dự án cho vay lại, ứng vốn cho các dự án được b...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ của Chính phủ 1. Căn cứ chương trình quản lý nợ trung hạn và kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính chủ trì tổ chức thực hiện các giải pháp cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ của Chính phủ. 2. Đối với các giải pháp cơ cấu lại khoản nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ của Chính phủ
- Căn cứ chương trình quản lý nợ trung hạn và kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính chủ trì tổ chức thực hiện các giải pháp cơ cấu lại...
- Đối với các giải pháp cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ của Chính phủ chưa được dự kiến trong kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệ...
- Điều 17. Tài khoản 231- Cho vay và ứng vốn
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản cho vay.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 231- Cho vay và ứng vốn
Left
Phần Quỹ đã ứng vốn ra để cơ cấu lại thu về, ghi:
Phần Quỹ đã ứng vốn ra để cơ cấu lại thu về, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2312).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần lãi từ hoạt động ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ, ghi:
Phần lãi từ hoạt động ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5422).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tài khoản 311- Tạm ứng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền Quỹ đã tạm ứng cho NSNN, cho các dự án, cho các nghiệp vụ quản lý Quỹ và tình hình thanh toán các khoản tiền tạm ứng đó. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 311- Tạm ứng - Kế toán phải mở sổ chi tiết tài khoản tạm ứng, theo dõi từng đối tượng tạm ứng, theo từng lần tạ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xây dựng hạn mức vay của chính quyền địa phương 1. Căn cứ vào quy định pháp luật về quản lý ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hạn mức vay của ngân sách địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Các khoản vay, phát hành trái phiếu của Chính quyền địa phương phải đảm bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xây dựng hạn mức vay của chính quyền địa phương
- 1. Căn cứ vào quy định pháp luật về quản lý ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hạn mức vay của ngân sách địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các khoản vay, phát hành trái phiếu của Chính quyền địa phương phải đảm bảo trong hạn mức vay được duyệt.
- Điều 18. Tài khoản 311- Tạm ứng
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền Quỹ đã tạm ứng cho NSNN, cho các dự án, cho các nghiệp vụ quản lý Quỹ và tình hình thanh toán các khoản tiền tạm ứng đó.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 311- Tạm ứng
Left
Điều 19.
Điều 19. Tài khoản 312- Phải thu Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu như: Phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khoản phải thu NSNN từ việc Quỹ thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó. 1. Nguyên tắc h...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Kế hoạch vay, trả nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Căn cứ hạn mức vay theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh để trả nợ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của các dự án sử dụng vốn vay, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm trình Hội đồng nhân dân cấp t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Kế hoạch vay, trả nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Căn cứ hạn mức vay theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh để trả nợ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của các dự án sử dụng vốn vay, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
- 2. Kế hoạch vay nợ chi tiết hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng chi tiết theo nguồn vay gồm nguồn phát hành trái phiếu, nguồn tài chính hợp pháp khác, nguồn vay lại từ nguồn vay nướ...
- Điều 19. Tài khoản 312- Phải thu
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu như:
- Phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khoản phải thu NSNN từ việc Quỹ thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ và tình hì...
Left
Điều 20.
Điều 20. Tài khoản 331- Phải trả ngân sách Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ cho ngân sách trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn k...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thực hiện vay, trả nợ của Chính quyền địa phương 1. Đối với phát hành trái phiếu: a) Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính thẩm định và chỉ được phát hành trái phiếu sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản; b) Đề án phát hành trái phiếu nêu rõ khối lượng trái phiếu phát hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thực hiện vay, trả nợ của Chính quyền địa phương
- 1. Đối với phát hành trái phiếu:
- a) Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính thẩm định và chỉ được phát hành trái phiếu sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản;
- Điều 20. Tài khoản 331- Phải trả ngân sách
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ cho ngân sách trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài...
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 331- Phải trả ngân sách
Left
Điều 21.
Điều 21. Tài khoản 338- Phải trả khác Tài khoản 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ ngoài các khoản phải trả NSNN. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 338- Phải trả khác - Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quản lý, giám sát nợ chính quyền địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện vay, trả nợ chính quyền địa phương theo hạn mức vay, kế hoạch vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Tài chính thực hiện giám sát việc vay, trả nợ của chính quyền địa phương. 2. Việc bố trí nguồn vốn trả nợ thực hiện theo nguyên tắc: a) Nguồn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quản lý, giám sát nợ chính quyền địa phương
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện vay, trả nợ chính quyền địa phương theo hạn mức vay, kế hoạch vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Tài chính thực hiện giám sát việc vay, trả nợ của chính...
- 2. Việc bố trí nguồn vốn trả nợ thực hiện theo nguyên tắc:
- Điều 21. Tài khoản 338- Phải trả khác
- Tài khoản 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ ngoài các khoản phải trả NSNN.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 338- Phải trả khác
Left
Điều 22.
Điều 22. Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đó. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 413- Chênh lệch tỷ giá - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Na...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức hạch toán kế toán và kiểm toán về nợ công 1. Các khoản nợ Chính phủ, nợ chính quyền địa phương được phản ánh vào sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc hạch toán kế toán các khoản nợ của Chính phủ, nợ chính quyền địa phương. 2. Việc kiểm toán các khoản vay nợ, trả n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức hạch toán kế toán và kiểm toán về nợ công
- Các khoản nợ Chính phủ, nợ chính quyền địa phương được phản ánh vào sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc hạch toán kế toán các khoản nợ của Chính phủ, nợ chính quyền địa phương.
- Điều 22. Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá
- Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đó.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 413- Chênh lệch tỷ giá
Left
Điều 23.
Điều 23. Tài khoản 414 - Chênh lệch cơ cấu nợ Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch và xử lý số chênh lệch phát sinh từ hoạt động cơ cấu nợ (mua lại nợ, tái cơ cấu,...). 1. Nguyên tắc hạch toán TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ Chỉ hạch toán vào Tài khoản 414- Chênh lệch cơ cấu nợ số chênh lệch giữa số tiền thực tế Quỹ bỏ ra để mua l...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Kiểm toán chương trình, dự án sử dụng vốn vay của Chính phủ và của chính quyền địa phương 1. Chương trình, dự án sử dụng vốn vay của Chính phủ, chính quyền địa phương phải được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. 2. Việc kiểm toán được thực hiện theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài của Chính phủ (nế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Kiểm toán chương trình, dự án sử dụng vốn vay của Chính phủ và của chính quyền địa phương
- 1. Chương trình, dự án sử dụng vốn vay của Chính phủ, chính quyền địa phương phải được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập.
- Việc kiểm toán được thực hiện theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài của Chính phủ (nếu có), kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước hoặc theo hợp đồng kiểm toán do chủ trương trình...
- Điều 23. Tài khoản 414 - Chênh lệch cơ cấu nợ
- Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch và xử lý số chênh lệch phát sinh từ hoạt động cơ cấu nợ (mua lại nợ, tái cơ cấu,...).
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ
Left
Điều 24.
Điều 24. Tài khoản 451- Quỹ tích luỹ trả nợ Tài khoản 451 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Quỹ tích lũy trả nợ. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 451- Quỹ tích lũy trả nợ Việc ghi tăng, giảm Quỹ phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành. 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 451- Quỹ tích luỹ trả nợ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thông tin về nợ công 1. Tổ chức thông tin về nợ công bao gồm: a) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình ký kết vay, rút vốn, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại của Chính phủ; b) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình vay, trả nợ trong nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ chức thông tin về nợ công
- 1. Tổ chức thông tin về nợ công bao gồm:
- a) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình ký kết vay, rút vốn, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại của Chính phủ;
- Điều 24. Tài khoản 451- Quỹ tích luỹ trả nợ
- Tài khoản 451 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Quỹ tích lũy trả nợ.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 451- Quỹ tích lũy trả nợ
Left
Điều 25.
Điều 25. Tài khoản 541- Thu hoạt động Quỹ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu mang tính chất hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 541- Thu hoạt động quỹ - Các khoản thu phản ánh vào tài khoản này bao gồm: Thu hồi gốc, lãi và phí của các khoản vay cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khoản vay nước ngoài khác...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Chế độ báo cáo về nợ công 1. Đối với các báo cáo kế hoạch năm: các Bộ, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm (phù hợp với quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm). 2. Đối với các báo cáo tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Chế độ báo cáo về nợ công
- 1. Đối với các báo cáo kế hoạch năm: các Bộ, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm (phù hợp với quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm).
- Đối với các báo cáo tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm:
- Điều 25. Tài khoản 541- Thu hoạt động Quỹ
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu mang tính chất hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 541- Thu hoạt động quỹ
Left
Điều 26.
Điều 26. Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của Quỹ từ nghiệp vụ quản lý Quỹ. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 542- Thu quản lý quỹ - Thu lãi của các khoản vay cho vay lại từ nguồn vốn của Quỹ theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thoả thuận cho vay lại; Thu lãi cuả các dự...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Công khai thông tin về nợ công 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính công khai, cung cấp thông tin về tình hình vay, trả nợ trong nước và nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh; vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia, nợ của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật thông qua hình thức phát hành Bản tin về nợ công. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Công khai thông tin về nợ công
- 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính công khai, cung cấp thông tin về tình hình vay, trả nợ trong nước và nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh
- vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia, nợ của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật thông qua hình thức phát hành Bản tin về nợ công.
- Điều 26. Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của Quỹ từ nghiệp vụ quản lý Quỹ.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 542- Thu quản lý quỹ
Left
Điều 27.
Điều 27. Tài khoản 641- Chi hoạt động Quỹ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. 1. Nguyên tắc hạch toán TK 641- Chi hoạt động Quỹ - Các khoản chi phản ánh vào tài khoản này bao gồm: Hoàn trả NSNN các khoản NSNN đã ứng thanh toán trả nợ nước ngoài cho các khoản vay về cho vay lại; Các k...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2010. 2. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2010.
- 2. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Điều 27. Tài khoản 641- Chi hoạt động Quỹ
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 641- Chi hoạt động Quỹ
Left
Điều 28.
Điều 28. Tài khoản 642- Chi quản lý Quỹ 1. Nguyên tắc hạch toán TK 642- Chi quản lý Quỹ - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi nghiệp vụ quản lý Quỹ. - Tài khoản này chỉ dùng để hạch toán khi có cơ chế quản lý tài chính cho phép chi các khoản chi quản lý Quỹ. - Các khoản chi phản ánh vào tài khoản này bao gồm các khoản chi ma...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trá...
- Điều 28. Tài khoản 642- Chi quản lý Quỹ
- 1. Nguyên tắc hạch toán TK 642- Chi quản lý Quỹ
- - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi nghiệp vụ quản lý Quỹ.
Left
Điều 29.
Điều 29. Tài khoản 911- Xác định kết quả 1. Nguyên tắc hạch toán TK 911- Xác định kết quả - Tài khoản 911- Xác định kết quả: Tài khoản này xác định và phản ánh kết quả hoạt động và quản lý của Quỹ trong một kỳ kế toán. - Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động Quỹ và quản lý quỹ của Quỹ. - Kết quả phải được hạch toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại 1. Nguyên tắc hạch toán TK 007- Ngoại tệ các loại - Tài khoản 007 phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của các loại ngoại tệ có ở các tài khoản của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước. - Trên Tài khoản này không quy đổi các đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam. - Kế toán chi tiết Tài khoản 007...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
Left
Điều 31.
Điều 31. Sổ kế toán 1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi Quỹ Tích luỹ trả nợ. Sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết. 2. Thông tin trên sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống toàn bộ hoạt động t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Hình thức kế toán 1. Quỹ Tích luỹ trả nợ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế toán tổng hợp được căn cứ trực tiếp từ “Chứng từ ghi sổ". Chứng từ ghi sổ dùng để phân loại, hệ thống hoá và xác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
- HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Quỹ Tích luỹ trả nợ trong việc lập, nộp báo cáo tài chính 1. Quỹ tích luỹ trả nợ có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính định kỳ hàng quý, năm. 2. Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho quỹ tích lũy trả nợ STT Ký hiệu biểu Tên báo cáo Kỳ hạn lập Nơi nhận 1 B01- Q Bảng cân đối tài khoản Quý, năm Bộ trưởng Bộ T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 4 . Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 1. Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, nợ phải trả, thu, chi của Quỹ. 2. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phươn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính quý phải nộp chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý sau. 2. Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất 30 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI VỀ NỢ CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI VỀ NỢ CÔNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 36.
Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 139/2009/TT-BTC ngày 8 tháng 7 năm 2009 về Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Tổ chức thực hiện Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai hướng dẫn thi hành Thông tư này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections