Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
108/2008/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu
17/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu
- Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng
- kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch, các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành p...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Thương mại và Du lịch, các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này
- đồng thời phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, doanh nghiệp được biết và thực hiện.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Các thủ tục hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này bao gồm: Chấp thuận chủ trương đầu tư; đăng ký đầu tư, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Các thủ tục hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này bao gồm: Chấp thuận chủ trương đầu tư; đăng ký đầu tư, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh p...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Hạnh QUY ĐỊNH Về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 và Quyết định số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan
- Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Bùi Văn Hạnh
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 108/2008/QĐ-UBND Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ hình thành, quản lý, sử dụng, nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích, yêu cầu 1. Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về thủ tục đầu tư, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong đăng ký đầu tư; từng bước đơn giản hóa thủ tục hành chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về thủ tục đầu tư, đăng ký và cấp Giấy chứng nh...
- từng bước đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
- Quy định này quy định chế độ hình thành, quản lý, sử dụng, nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Mục đích, yêu cầu
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đề án thực hiện nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này, triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và do các tổ chức cá nhân sau thực hiện: 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ ở các phường thuộc thành phố (sau đây gọi là cơ sở sản x...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các công dân, tổ chức phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng Trung tâm XTĐTTM&DL và các sở, n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- các công dân, tổ chức phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng Trung tâm XTĐTTM&DL và các sở, ngành, huyện, thành phố có liên quan) để kịp thời chỉnh...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các đề án thực hiện nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này, triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và do các tổ chức cá nhân sau thực hiện:
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ ở các phường thuộc thành phố (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn), gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Nguyên tắc hỗ trợ: a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội; b) Mỗi đề án chỉ được hỗ trợ từ một nguồn kinh phí khuyến công, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/đề án . 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng: a)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đăng ký đầu tư ngoài khu công nghiệp theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đăng ký đầu tư ngoài khu công nghiệp theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- 2. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội;
- b) Mỗi đề án chỉ được hỗ trợ từ một nguồn kinh phí khuyến công, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/đề án .
- Left: 1. Nguyên tắc hỗ trợ: Right: Sở Tài nguyên và Môi trường
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định. 2. Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước. 3. Đơn vị thực hiện đề án chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình tự, thủ tục xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh 1. Tiếp nhận đơn xin đầu tư Nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh tìm hiểu thông tin về các danh mục mời gọi đầu tư trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh ( www.baclieu.gov.vn ) hoặc liên hệ với Trung tâm XTĐTT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trình tự, thủ tục xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
- 1. Tiếp nhận đơn xin đầu tư
- Nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh tìm hiểu thông tin về các danh mục mời gọi đầu tư trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh ( www.baclieu.gov.vn ) hoặc liên hệ với Trung tâm XTĐTTM&DL để...
- Điều 4. Điều kiện để đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định.
- 2. Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh: a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định; b) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của địa phương theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt;...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ thực hiện sau khi có văn bản của UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án 1. Khi nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan xem xét, hướng dẫn lập thủ tục giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư để tiến hành lập dự án và thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nhiệm vụ thực hiện sau khi có văn bản của UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án
- Khi nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan xem xét, hướng dẫn lập thủ tục giao đất, cho thuê đất ch...
- Tùy theo lĩnh vực đầu tư và thực trạng, vị trí khu đất dự kiến giao nhà đầu tư, các sở ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố lập đầy đủ hồ sơ giao đất, cho thuê đất theo đúng trình tự và quy đ...
- Điều 5. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh:
- a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định;
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung hoạt động được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối với các dự án do thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Trung tâm XTĐTTM&DL chuyển hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, lấy ý kiến các Bộ ngành Trung ương và các cơ quan chức năng khác có liên quan để tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư (thời gian tiếp nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối với các dự án do thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- Trung tâm XTĐTTM&DL chuyển hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, lấy ý kiến các Bộ ngành Trung ương và các cơ quan chức năng khác có liên quan để tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấ...
- Điều 6. Nội dung hoạt động được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau: a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí theo đề án được duyệt; b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thực hiện được hỗ trợ tối...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư 1. Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ đăng ký đầu tư, đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (hoặc thông qua Trung tâm XTĐTTM&DL nộp thay khi có yêu cầu). Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư
- Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ đăng ký đầu tư, đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (hoặc thông qua Trung tâm XTĐTTM&DL nộp thay khi có...
- Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ra phiếu hẹn trả kết quả (nếu hồ sơ đủ thành phần và số lượng theo quy định), hoặc hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh.
- Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công
- 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau:
- a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí theo đề án được duyệt;
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương thức hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Hỗ trợ trong quá trình đầu tư: a) Chi hỗ trợ trực tiếp kinh phí khuyến công cho đơn vị thực hiện các nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 9 của Điều 6 Quy định này; b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm có: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công; - Giấy chứng nhận đăng k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chứng nhận đầu tư 1. Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tưa) Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.b) Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có nhu cầu được xác nhận ưu đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tưa) Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư...
- Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
- a) Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:
- Điều 8. Phương thức hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Hỗ trợ trong quá trình đầu tư:
- a) Chi hỗ trợ trực tiếp kinh phí khuyến công cho đơn vị thực hiện các nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 9 của Điều 6 Quy định này;
- Left: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Right: Điều 8. Chứng nhận đầu tư
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm. 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuy...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các nguyên tắc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì lấy ý kiến. Nếu quá thời hạn yêu cầu mà cơ quan được hỏi ý kiến kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các nguyên tắc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì lấy ý kiến.
- Nếu quá thời hạn yêu cầu mà cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì xem như đồng thuận theo ý kiến của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền quả...
- Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm.
- 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/7 hàng năm.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh. 2. Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư và tổ chức theo dõi, đánh giá hoạt động đầu tư 1. Trung tâm XTĐTTM&DL: Là cơ quan đầu mối trong việc tiếp nhận đơn xin đầu tư, hướng dẫn trình tự các thủ tục hành chính về thủ tục đầu tư. Theo dõi và giải quyết những nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư và tổ chức theo dõi, đánh giá hoạt động đầu tư
- Trung tâm XTĐTTM&DL:
- Là cơ quan đầu mối trong việc tiếp nhận đơn xin đầu tư, hướng dẫn trình tự các thủ tục hành chính về thủ tục đầu tư.
- Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh.
- 2. Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Đề xuất bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định hồ sơ đề án khuyến công, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Phối hợp với Sở Công Thương theo dõ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này, đồng thời tổ chức phổ biến, triển khai đến các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân các nhà đầu tư để thực hiện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Q...
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Đề xuất bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định hồ sơ đề án khuyến công, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố; c ác tổ chức chính trị - xã hội 1. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn, các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công trực thuộc lập hồ sơ, thủ tục xin hỗ trợ kinh phí khuyến công. 2. Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án đề nghị hỗ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện đề án khuyến công 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương công khai việc thực hiện Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện. 2. UBND huyện, thành phố căn cứ quy định này và điều kiện thực tế của địa phương ban hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections