Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về bản đồ địa chính
25/2014/TT-BTNMT
Right document
Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
21/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về bản đồ địa chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác
- quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Quy định về bản đồ địa chính
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số: 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Quyết định số: 1928/2010/QĐ-UBND ngày 17/9...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau:
- 1. Quyết định số: 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp
- Thủ trưởng các cơ quan có liên quan
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhịêm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
Left
Điều 4.
Điều 4. Từ ngữ viết tắt 1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu. 2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. 3. UTM (Universal Transverse Merc...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 59, Luật Đất đai 2013. 2. UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 59, Luật Đất đai 2013.
- 2. UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 59, Luật Đất đai 2013. Đối với trường hợp cho hộ gia đì...
- Điều 4. Từ ngữ viết tắt
- 1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu.
- 2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Left
Chương II
Chương II LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở toán học 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động đo đạc và lập bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai
- 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động đo đạc và lập bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục đo đạc và bản đồ Việt...
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp và phải thông báo nội dung hoạt động với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
- Điều 5. Cơ sở toán học
- 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
- trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
Left
Điều 6.
Điều 6. Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất 1. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là M t , được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất....
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Phạm vi, diện tích khu đất cần trích lục, đo đạc chỉnh lý và trích đo địa chính 1. Đối với các công trình giao thông: Bản đồ phải thể hiện các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, mục đích, diện tích sử dụng đất. Trong đó phạm vi đo vẽ được xác định ngoài phạm vi cọc GPMB không quá 05m (năm mét). 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Phạm vi, diện tích khu đất cần trích lục, đo đạc chỉnh lý và trích đo địa chính
- Đối với các công trình giao thông:
- Bản đồ phải thể hiện các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, mục đích, diện tích sử dụng đất.
- Điều 6. Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất
- Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha.
- Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là M t , được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất.
Left
Điều 7.
Điều 7. Độ chính xác bản đồ địa chính 1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập. 2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ k...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Công tác kiểm tra , xác nhận và giao nộp sản phẩm 1. Sản phẩm trích lục, trích đo, đo đạc chỉnh lý địa chính phải được kiểm tra, xác nhận theo quy định sau: a) Bản trích đo, đo đạc chỉnh lý địa chính để phục vụ công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải được Sở Tài nguy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Công tác kiểm tra , xác nhận và giao nộp sản phẩm
- 1. Sản phẩm trích lục, trích đo, đo đạc chỉnh lý địa chính phải được kiểm tra, xác nhận theo quy định sau:
- a) Bản trích đo, đo đạc chỉnh lý địa chính để phục vụ công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra,...
- Điều 7. Độ chính xác bản đồ địa chính
- 1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
- 2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (khôn...
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung bản đồ địa chính 1. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: 1.1. Khung bản đồ; 1.2. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; 1.3. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; 1.4. Mốc...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hạn mức giao đất ở tại đô thị và tại nông thôn 1. Đối với các phường, thị trấn, các xã thuộc trung tâm huyện lỵ: Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở xác định tối đa không quá 200m 2 (hai trăm mét vuông). 2. Đối với các xã còn lại, được quy định như sau: a) Tại các vị trí đất tiếp giáp với trục đườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hạn mức giao đất ở tại đô thị và tại nông thôn
- 1. Đối với các phường, thị trấn, các xã thuộc trung tâm huyện lỵ: Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở xác định tối đa không quá 200m 2 (hai trăm mét vuông).
- 2. Đối với các xã còn lại, được quy định như sau:
- Điều 8. Nội dung bản đồ địa chính
- 1. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- 1.1. Khung bản đồ;
Left
Điều 9.
Điều 9. Lưới địa chính 1. Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốc gia để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết. 2. Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địa chính. Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mục đích áp dụng hạn mức giao đất ở 1. Lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, quy hoạch xây dựng, quy hoạch các khu dân cư. 2. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở. 3. Xem xét bồi thường về đất có nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, phát t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mục đích áp dụng hạn mức giao đất ở
- 1. Lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, quy hoạch xây dựng, quy hoạch các khu dân cư.
- 2. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.
- Điều 9. Lưới địa chính
- 1. Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốc gia để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết.
- 2. Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địa chính. Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều trên khu đo, trong đó ưu tiên tăng dày cho khu vực bị...
Left
Điều 10.
Điều 10. Lưới khống chế đo vẽ 1. Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân 1. Để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản: Không quá 01 (một) ha. 2. Để trồng cây lâu năm: Không quá 05 (năm) ha. 3. Để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Không quá 10 (mười) ha. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân
- 1. Để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản: Không quá 01 (một) ha.
- 2. Để trồng cây lâu năm: Không quá 05 (năm) ha.
- Điều 10. Lưới khống chế đo vẽ
- Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ...
- 2. Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo đ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 1. Xác định ranh giới thửa đất 1.1. Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất),...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện để được tách thửa, hợp thửa đối với đất ở 1. Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 (ba mươi) m 2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều kiện để được tách thửa, hợp thửa đối với đất ở
- Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 (ba mươi) m 2 (không tính diện tích thuộc hành lang bả...
- Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp.
- Điều 11. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
- 1. Xác định ranh giới thửa đất
- 1.1. Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Đo vẽ chi tiết 1. Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đo cần lập và phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình. 2. Đo vẽ đường địa giới hành chính 2.1. Trước khi đo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân nhưng không được công nhận là đất ở 1. Đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao trong cùng thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân nhưng không được công nhận là đất ở
- Đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao trong cùng thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Đ...
- Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai 2013 chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở của thửa đất đó được xác...
- Điều 12. Đo vẽ chi tiết
- 1. Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đo cần lập và phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và...
- dự toán công trình.
Left
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra, kiểm nghiệm máy đo đạc 1. Máy đo đạc phải được kiểm tra, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh trước và sau mùa đo, đợt đo hoặc khi phát hiện có biến động có ảnh hưởng đến độ chính xác của máy. 2. Phải lập hồ sơ kiểm nghiệm và giao nộp cùng với các tài liệu đo. 3. Các chỉ tiêu sai số của máy đo đạc phải nêu trong hồ sơ kiểm nghiệm...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt Nội dung, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013, Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt
- Nội dung, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai...
- 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 13. Kiểm tra, kiểm nghiệm máy đo đạc
- 1. Máy đo đạc phải được kiểm tra, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh trước và sau mùa đo, đợt đo hoặc khi phát hiện có biến động có ảnh hưởng đến độ chính xác của máy.
- 2. Phải lập hồ sơ kiểm nghiệm và giao nộp cùng với các tài liệu đo.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy định ghi sổ đo Khi đo lưới địa chính, lưới độ cao, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính phải ghi sổ đo đầy đủ thông tin đo đạc và lập Sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp sử dụng các máy đo ghi được đầy đủ các thông tin đó. Các loại số đo và các biểu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai 1. Việc sử dụng đất phải đảm bảo đúng và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có ý kiến của cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai
- 1. Việc sử dụng đất phải đảm bảo đúng và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- chỉ được điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đảm bảo các yếu tố, điều kiện theo quy định tại Điều 46, Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 14. Quy định ghi sổ đo
- Khi đo lưới địa chính, lưới độ cao, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính phải ghi sổ đo đầy đủ thông tin đo đạc và lập Sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm th...
- Các loại số đo và các biểu mẫu tính toán xây dựng lưới địa chính khác không quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo mẫu quy định cho lưới tọa độ quốc gia hạng III và độ cao quốc gia hạng IV qu...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tiếp biên và xử lý tiếp biên Bản đồ địa chính phải tiếp biên giữa các mảnh tiếp giáp nhau trong cùng đơn vị hành chính cấp xã và giữa các mảnh tiếp giáp nhau khác đơn vị hành chính, cấp xã trong một tỉnh. Hạn sai khi tiếp biên bản đồ địa chính được xác định như sau: Trong đó: Dl là độ lệch giữa đối tượng tiếp biên; m 1 , m 2 l...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư 1. Quý III hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập Kế hoạch sử dụng đất của năm tiếp theo, đồng thời với việc lập danh mục các dự án cần thu hồi đất, gửi hồ sơ đến Sở Tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư
- Quý III hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập Kế hoạch sử dụng đất của năm tiếp theo, đồng thời với việc lập danh mục các dự án cần thu hồi đất, gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để t...
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện trước ngày 31 tháng 12.
- Điều 15. Tiếp biên và xử lý tiếp biên
- Bản đồ địa chính phải tiếp biên giữa các mảnh tiếp giáp nhau trong cùng đơn vị hành chính cấp xã và giữa các mảnh tiếp giáp nhau khác đơn vị hành chính, cấp xã trong một tỉnh.
- Hạn sai khi tiếp biên bản đồ địa chính được xác định như sau:
Left
Điều 16.
Điều 16. Biên tập bản đồ địa chính, tính diện tích 1. Khung và trình bày khung bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định tại điểm 1 và 2 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Khung trong tiêu chuẩn, khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính và lưới tọa độ ô vuông được xác định theo giá trị lý thuyết, không có sai số....
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 59, Luật Đất đai 2013 cho các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. UBND cấp huyện cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 59, Luật Đất đai 2013 cho các tổ chức, người Việt Na...
- 2. UBND cấp huyện cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 59, Luật Đất đai 2013 cho hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 16. Biên tập bản đồ địa chính, tính diện tích
- Khung và trình bày khung bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định tại điểm 1 và 2 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
- Khung trong tiêu chuẩn, khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính và lưới tọa độ ô vuông được xác định theo giá trị lý thuyết, không có sai số.
Left
Điều 17.
Điều 17. Đo đạc chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính 1. Chỉnh lý bản đồ địa chính 1.1. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện trong các trường hợp sau: a) Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình, xây dựng và tài sản trên đất); b) Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đấ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 1. Hồ sơ đề nghị thu hồi đất a) Văn bản thông báo hoặc văn bản trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai
- 1. Hồ sơ đề nghị thu hồi đất
- a) Văn bản thông báo hoặc văn bản trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử...
- Điều 17. Đo đạc chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính
- 1. Chỉnh lý bản đồ địa chính
- 1.1. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện trong các trường hợp sau:
Left
Điều 18.
Điều 18. Trích đo địa chính 1. Trích đo địa chính thửa đất được thực hiện ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000. Việc xác định tỷ lệ trích đo địa chính thửa đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này và được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn một bậc so với quy định cho phù hợp với quy mô...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thu hồi đất cá nhân sử dụng đất chết mà không người thừa kế quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013 1. UBND cấp xã nơi thường trú cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định một người là đã chết theo quy định của pháp luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thu hồi đất cá nhân sử dụng đất chết mà không người thừa kế quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013
- UBND cấp xã nơi thường trú cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác...
- 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm lập hồ sơ trình UBND cấp huyện th...
- Điều 18. Trích đo địa chính
- Trích đo địa chính thửa đất được thực hiện ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000.
- Việc xác định tỷ lệ trích đo địa chính thửa đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này và được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn một bậc so với quy định cho phù hợp với q...
Left
Điều 19.
Điều 19. Ký hiệu bản đồ địa chính 1. Ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này được sử dụng chung để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 dạng số và dạng giấy. Những trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho bản đồ số hoặc...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn nhưng không được gia hạn quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai 2013 1. Hồ sơ đề nghị thu hồi đất a) Trường hợp tự nguyện trả lại đất - Văn bản trả lại đất c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn nhưng không được gia hạn quy định tại Điểm c, Điểm...
- 1. Hồ sơ đề nghị thu hồi đất
- a) Trường hợp tự nguyện trả lại đất
- Điều 19. Ký hiệu bản đồ địa chính
- Ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này được sử dụng chung để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:...
- Những trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho bản đồ số hoặc bản đồ giấy hoặc một loại nội dung bản đồ hay một loại tỷ lệ bản đồ sẽ có quy định riêng trong ký hiệu và giải thích ký hiệu.
Left
Điều 20.
Điều 20. Sổ mục kê đất đai 1. Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. 2. Nội dung sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính;...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thu hồi đất đối với trường hợp ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Điểm đ và Điểm e, Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai 2013. Hồ sơ thu hồi đất do UBND xã nơi có đất lập và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ thu hồi đất đối với trường hợp ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Điểm đ và Điểm e, K...
- Hồ sơ thu hồi đất do UBND xã nơi có đất lập và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường gồm 02 bộ.
- 1. Hồ sơ đề nghị thu hồi đất
- Điều 20. Sổ mục kê đất đai
- 1. Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơ...
- số thứ tự thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
- Left: 2. Nội dung sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính Right: d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Left
Điều 21.
Điều 21. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc bản đồ địa chính 1. Khi thực hiện đo đạc bản đồ địa chính phải lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý dự án, công trình trong lĩnh vực quản lý đất đai. Các thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chín...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Điều kiện lập hồ sơ đề nghị Nhà nước thu hồi đất a) Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất phải đủ điều kiện theo quy định tại Điều 61, 62, Luật Đất đai 2013. b) Dự án đầu tư cần thu hồi đất phải nằm trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- 1. Điều kiện lập hồ sơ đề nghị Nhà nước thu hồi đất
- a) Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất phải đủ điều kiện theo quy định tại Điều 61, 62, Luật Đất đai 2013.
- Điều 21. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc bản đồ địa chính
- 1. Khi thực hiện đo đạc bản đồ địa chính phải lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý dự án, công trình trong lĩnh vực quản lý...
- Các thiết kế kỹ thuật
Left
Điều 22.
Điều 22. Quy định giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận sản phẩm 1. Các công đoạn, sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính phải được giám sát, kiểm tra, nghiệm thu về chất lượng sản phẩm, khối lượng thực hiện. 2. Việc giám sát, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về giám sát, kiểm tra, thẩm định, ng...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Khi có quyết định chủ trương đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt, danh mục các công trình phải thu hồi đất. Chủ đầu tư tiến hành gửi dự thảo dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi đến Sở Tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư
- 1. Khi có quyết định chủ trương đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt, danh mục các công trình phải thu hồi đất. Chủ đầu tư tiến hà...
- kỹ thuật gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để được thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất. Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo dự án đầu tư, Sở Tài nguyên...
- Điều 22. Quy định giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận sản phẩm
- 1. Các công đoạn, sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính phải được giám sát, kiểm tra, nghiệm thu về chất lượng sản phẩm, khối lượng thực hiện.
- 2. Việc giám sát, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu sản phẩm đối với công tác đo đạc bản đồ địa chính.
Left
Điều 23.
Điều 23. Đóng gói, giao nộp sản phẩm 1. Đóng gói sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính Bản đồ địa chính và các tài liệu có liên quan sau khi được kiểm tra, nghiệm thu phải được xác nhận đầy đủ theo các mẫu biểu quy định và đóng gói thành từng hộp, cặp, túi hay đóng thành từng tập có ghi chú, có mục lục để tra cứu và được kiểm tra lần cuối t...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trình tự, thủ tục và hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 1. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trình tự, thủ tục và hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức
- Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- 1. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất
- Điều 23. Đóng gói, giao nộp sản phẩm
- 1. Đóng gói sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính và các tài liệu có liên quan sau khi được kiểm tra, nghiệm thu phải được xác nhận đầy đủ theo các mẫu biểu quy định và đóng gói thành từng hộp, cặp, túi hay đóng thành từng tập có...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy định chuyển tiếp Đối với các dự án, công trình đo đạc bản đồ địa chính đã được duyệt, thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thì thực hiện như sau: 1. Các nội dung công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội dung công việc đó theo D...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Chủ đầu tư dự án lập 01 hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu 01 kèm theo Thông tư số: 30/2014/TT-BTNMT; b) Văn bản chấp thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- Chủ đầu tư dự án lập 01 hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- 1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 24. Quy định chuyển tiếp
- Đối với các dự án, công trình đo đạc bản đồ địa chính đã được duyệt, thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thì thực hiện như sau:
- 1. Các nội dung công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội dung công việc đó theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật
Left
Điều 25.
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Nội dung chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính 1. Chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất. 2. Chỉnh lý biến động đất đai đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất. 3. Chỉnh lý biến động đất đai đối với trường hợp các nguy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Nội dung chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính
- 1. Chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
- 2. Chỉnh lý biến động đất đai đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014.
- 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn trong việc chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND huyện, thị xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn trong việc chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa chính
- 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
- a) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND huyện, thị xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã trong việc chỉnh lý biến động đất đai và cập nhật hồ sơ địa...
- Điều 26. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
- 2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Unmatched right-side sections