Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
53/2008/QĐ-UBND
Right document
Về thi hành Luật Đất đai
181/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Đất đai
- Ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất, diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất, diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các quy định đã ban hành có nội dung trái với quy định kèm theo Quyết...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:
- 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định hạn mức giao, hạn mức công...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Minh Ánh QUY ĐỊNH...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này; b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
- và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Nội thị trấn, ngoại thị trấn là khu vực được xác định ranh giới quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì UBND cấp huyện tạm thời căn cứ và...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất
- Điều 1. Giải thích từ ngữ
- Nội thị trấn, ngoại thị trấn là khu vực được xác định ranh giới quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì UBND cấp huyện tạm thời căn cứ vào định hướng phát triể...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định áp dụng đối với các trường hợp sau : a. Hạn mức giao đất, bố trí lại đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống, cơ sở tôn giáo, tí...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch. 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
- 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
- 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định áp dụng đối với các trường hợp sau :
- Hạn mức giao đất, bố trí lại đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn,...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất có vườn ao, được xác định lại diện tích đất ở khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm: a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất; b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất; c) Kết quả khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; d) Chất lượng vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
- 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm:
- a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- 1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất có vườn ao, được xác định lại diện tích đất ở khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn ao sang...
- 2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II HẠN MỨC GIAO ĐẤT, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Open sectionRight
Chương II
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- HẠN MỨC GIAO ĐẤT, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân định khu vực để áp dụng hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh 1- Khu vực I: a. Các phường thuộc thành phố Hội An, Tam Kỳ; b. Nội thị trấn thuộc các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức; c. Các thửa đất có mặt tiếp giáp với trục...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất 1. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong các trường hợp sau: a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 n...
- a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam;
- Điều 4. Phân định khu vực để áp dụng hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh
- a. Các phường thuộc thành phố Hội An, Tam Kỳ;
- b. Nội thị trấn thuộc các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức;
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức giao đất ở 1. Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở được phân theo khu vực quy định tại Điều 4 của quy định này như sau: a. Đối với khu vực I: không quá 200 m 2 . b. Đối với khu vực II: không quá 300 m 2 . c. Đối với khu vực III: không quá 400 m 2 . 2. Đối với những nơi có tập quán nhiều th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai; đánh giá phân hạng đất; lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
- 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính (bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai
- đánh giá phân hạng đất
- Điều 5. Hạn mức giao đất ở
- 1. Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở được phân theo khu vực quy định tại Điều 4 của quy định này như sau:
- a. Đối với khu vực I: không quá 200 m 2 .
Left
Điều 6.
Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao 1- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ r...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại đất 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân loại đất
- 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:
- a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
- Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định...
- Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hạn mức giao đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào quỹ đất chưa sử dụng của địa phương mình, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, lập phương án giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để đưa vào sử dụng nhưng kh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định thửa đất 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau: a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất; b) Thửa đất có ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; c) Thửa đất có ranh giới được xác định khi hợp nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xác định thửa đất
- 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:
- a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất;
- Điều 7. Hạn mức giao đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào quỹ đất chưa sử dụng của địa phương mình, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, lập phương án g...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hạn mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa để mai táng, cải táng 1. Hạn mức đất sử dụng để chôn cất cho một phần mộ mai táng, cải táng được quy định như sau: a. Khu vực I: không quá 6 m 2 . b. Khu vực II, III: không quá 8 m 2 . 2. Đối với những khu nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo dự án đầu tư thì việc sử dụng đất cho...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai
- 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
- a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Điều 8. Hạn mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa để mai táng, cải táng
- 1. Hạn mức đất sử dụng để chôn cất cho một phần mộ mai táng, cải táng được quy định như sau:
- a. Khu vực I: không quá 6 m 2 .
Left
Điều 9.
Điều 9. Hạn mức giao đất, hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống 1. Hạn mức đất giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất để xây dựng mới công trình trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng được quy định như sau: a. Đối với...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai. 2. Uỷ ban nhân d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi...
- 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các...
- Điều 9. Hạn mức giao đất, hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình là trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng, nhà làng truyền thống
- 1. Hạn mức đất giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất để xây dựng mới công trình trụ sở sinh hoạt thôn, khối phố, nhà làng được quy định như sau:
- a. Đối với khu vực I: không quá 600 m 2 .
Left
Điều 10.
Điều 10. Hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cơ sở tôn giáo 1. Hạn mức giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất để xây dựng mới cơ sở tôn giáo do UBND tỉnh quyết định, dựa trên khả năng quỹ đất của từng địa phương và yêu cầu cụ thể của từng dự án được cơ quan có...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất 1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất
- 1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết...
- nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước quyết định thu hồi đất
- Điều 10. Hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cơ sở tôn giáo
- Hạn mức giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất để xây dựng mới cơ sở tôn giáo do UBND tỉnh quyết định, dựa trên khả năng quỹ đất của từng...
- Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đã xây dựng các công trình trước ngày 16/11/2004, thì được công nhận theo diện tích thực tế đã sử dụng vào mục đích tôn giáo, phần còn lại trong khuô...
Left
Điều 11.
Điều 11. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tín ngưỡng Hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất tín ngưỡng (đình, đền, từ đường, nhà thờ họ, am, miếu…) được quy định như sau: 1. Đối với khu vực I: không quá 500 m 2 . 2. Đối với khu vực II : không q...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai. 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản...
- 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
- a) Tư vấn về giá đất;
- Hạn mức đất công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bố trí lại đất tín ngưỡng (đình, đền, từ đường, nhà thờ họ, am, miếu…) được quy địn...
- 1. Đối với khu vực I: không quá 500 m 2 .
- 2. Đối với khu vực II : không quá 600 m 2 .
- Left: Điều 11. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tín ngưỡng Right: Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TÁCH THỬA ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG NHÀ Ở
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- TÁCH THỬA ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG NHÀ Ở
Left
Điều 12
Điều 12 . Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất. 1. Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau: a. Đối với đất thuộc khu vực I và điểm a, khoản 2, Điều 4 của quy định này, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m 2 và phải đảm bảo chiều rộn...
Open sectionRight
Điều 102.
Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đ...
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về ''dồn điền đổi thửa'' thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ p...
- Điều 12 . Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất.
- 1. Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau:
- Đối với đất thuộc khu vực I và điểm a, khoản 2, Điều 4 của quy định này, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m 2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền), chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xâ...
Left
Điều 13.
Điều 13. Tách thửa đối với đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc nằm xen kẻ trong khu dân cư để làm nhà ở. 1. Việc tách thửa đối với đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở hoặc đất nông nghiệp nằm xen kẻ trong khu dân cư, được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở theo quy hoạch, phải t...
Open sectionRight
Điều 103.
Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch...
- Điều 13. Tách thửa đối với đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc nằm xen kẻ trong khu dân cư để làm nhà ở.
- Việc tách thửa đối với đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở hoặc đất nông nghiệp nằm xen kẻ trong khu dân cư, được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở theo quy hoạch, phải thực hiện đồng t...
- 2. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của quy định này.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT,
- THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn lập và t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính; trường hợp q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này
- phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính
- Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
- theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
Unmatched right-side sections