Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy Chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre
2261/2003/QĐ-UB
Right document
Về việc ban hành Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020
19/2018/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy Chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020
- Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy Chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Left
Điều 1
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020.
Left
Điều 2
Điều 2 : Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo định kỳ 6 tháng, hành năm và đột xuất khi có yêu cầu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu tổ chức triển...
- báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo định kỳ 6 tháng, hành năm và đột xuất khi có yêu cầu.
- Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dâ...
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I Quy định chung
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Right: Quy định chung
Left
Điều 1
Điều 1 : Giấy chứng nhận kinh tế trang trại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại là tờ giấy do Nhà nước cấp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp có quy mô đạt theo các tiêu chí của Nhà nước quy định. Hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về kinh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định nội dung và định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách tỉnh nhằm khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND, ngày 30/8/2016 của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020 (gọi tắc là Nghị quyết số 02/2016/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định nội dung và định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách tỉnh nhằm khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND, ngày 30/8/2016 c...
- 2. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg, ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND và các chính sách h...
- Điều 1 : Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
- Giấy chứng nhận kinh tế trang trại là tờ giấy do Nhà nước cấp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp có quy mô đạt theo các tiêu chí của Nhà nước quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về kinh tế trang trại của Nhà nước theo quy định hiện hành.
Left
Điều 2
Điều 2: Những đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại 2.1- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp có quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa đạt tiêu chí quy định theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi vùng đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp). 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi vùng đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp).
- 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Điều 2: Những đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp có quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa đạt tiêu chí quy định theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng...
- 2.2- Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Left
Điều 3
Điều 3: Hồ sơ và cơ quan tiếp nhận, hướng dẫn về hồ sơ Để được cấp, đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định dưới đây: 2.1- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại: 2.1.1- Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh d...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị; các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp
- Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 3: Hồ sơ và cơ quan tiếp nhận, hướng dẫn về hồ sơ
- Để được cấp, đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định dưới đây:
- 2.1- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại:
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI
Left
Điều 4
Điều 4 : Trình tự và thời hạn xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Khi nhận được hồ sơ theo quy định tại mục 2.1, Phòng Kinh tế tổ chức thẩm định trên cơ sở lấy ý kiến các Phòng có liên quan như Phòng Thủy sản (đối với các huyện ven biển), Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Thống kê, Phòng Tổ chức Lao động và Xã hội... Trong thời...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ bổ sung vốn lưu động Ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/01 Hợp tác xã và chỉ được hỗ trợ 01 lần.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hỗ trợ bổ sung vốn lưu động
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/01 Hợp tác xã và chỉ được hỗ trợ 01 lần.
- Điều 4 : Trình tự và thời hạn xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
- Khi nhận được hồ sơ theo quy định tại mục 2.1, Phòng Kinh tế tổ chức thẩm định trên cơ sở lấy ý kiến các Phòng có liên quan như Phòng Thủy sản (đối với các huyện ven biển), Phòng Tài chính – Kế hoạ...
- trong thời hạn không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Phòng Kinh tế, UBND cấp huyện, thị phải cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu giấy chứng nhận kinh tế tr...
Left
Điều 5
Điều 5: Lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại - Để khuyến khích nông dân phát triển kinh tế trang trại theo chủ trương của Nhà nước, trước mắt UBND tỉnh tạm thời chủ trương chưa thu lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Tuy nhiên để bồi dưỡng cho công chức trực tiếp tham gia thẩm định và cấp g...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hỗ trợ HTX nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc Hợp tác xã nông nghiệp có nhu cầu sử dụng dất để xây dựng trụ sở, nếu địa phương không còn quỹ đất công để giao cho hợp tác xã theo quy định thì ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí để các Hợp tác xã tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở. Mức h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hỗ trợ HTX nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc
- Hợp tác xã nông nghiệp có nhu cầu sử dụng dất để xây dựng trụ sở, nếu địa phương không còn quỹ đất công để giao cho hợp tác xã theo quy định thì ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí để các Hợp tác xã tự...
- Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/HTX và chỉ được hỗ trợ một lần chuyển nhượng.
- Điều 5: Lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
- - Để khuyến khích nông dân phát triển kinh tế trang trại theo chủ trương của Nhà nước, trước mắt UBND tỉnh tạm thời chủ trương chưa thu lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
- Tuy nhiên để bồi dưỡng cho công chức trực tiếp tham gia thẩm định và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, tùy tình hình mỗi huyện, UBND các huyện, thị có thể dùng ngân sách của huyện, thị để chi...
Left
Điều 6
Điều 6 : Thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại Phòng Kinh tế trên cơ sở theo dõi về tình hình kinh tế trang trại ở địa phương, hàng năm lập danh sách các trang trại có sự thay đổi quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân năm, lấy ý kiến của Hội đồng thẩm định kinh tế trang trại cấp huyện, trình UBND huyện,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ thiết bị văn phòng và máy móc phục vụ sản xuất Hợp tác xã đầu tư mua sắm thiết bị văn phòng làm việc (bao gồm: bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính) và máy móc phục vụ sản xuất được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua nhưng tối đa 50 triệu đồng/Hợp tác xã và chỉ được hỗ trợ một lần mua.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hỗ trợ thiết bị văn phòng và máy móc phục vụ sản xuất
- Hợp tác xã đầu tư mua sắm thiết bị văn phòng làm việc (bao gồm:
- bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính) và máy móc phục vụ sản xuất được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua nhưng tối đa 50 triệu đồng/Hợp tác xã và chỉ được hỗ trợ một lần mua.
- Điều 6 : Thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại
- Phòng Kinh tế trên cơ sở theo dõi về tình hình kinh tế trang trại ở địa phương, hàng năm lập danh sách các trang trại có sự thay đổi quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân...
- - Trang trại chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh.
Unmatched right-side sections