Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 6
Right-only sections 7

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đơn vị được thu phí đấu giá theo quy định tại Quyết định này, bao gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị thu phí) thuộc địa phương quản lý.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Mức thu phí đấu giá: 1. Đối với việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản: a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá: - Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 4.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá: 1. Thu, nộp phí đấu giá: a) Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định. b) Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản. c) Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ t...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Đơn vị thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản; 2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; 3. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất).

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
  • 1. Thu, nộp phí đấu giá:
  • a) Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.
Added / right-side focus
  • Điều 3. Đơn vị thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá
  • 2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản;
  • 3. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất).
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
  • 1. Thu, nộp phí đấu giá:
  • a) Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.
Rewritten clauses
  • Left: b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Right: 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản;
Target excerpt

Điều 3. Đơn vị thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản; 2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; 3. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất).

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 3380/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu phí đấu thầu, đấu giá.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Điều 2. Đối tượng nộp phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối tượng nộp phí đấu giá: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP) phải nộp phí đ...
Điều 4. Điều 4. Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá 1. Mức thu phí đấu giá tài sản bán: Mức thu phí đấu giá được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, như sau: STT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu tối đa (đồng) 1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được 2 Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồn...
Điều 5. Điều 5. Quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá 1. Đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản: - Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ bán đấ...
Điều 6. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý.
Điều 7. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.