Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh
33/2010/QĐ-UBND
Right document
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
188/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh và 18 phụ lục bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn 18 huyện, thành phố.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: Như điều 3; VPCP (b/c); Website C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất theo Quy định này làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật. b) Tính tiền thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho một số trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật Đất...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- 1. Giá đất theo Quy định này làm căn cứ để:
- a) Tính thuế sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
- Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- 1. Giá đất theo Quy định này làm căn cứ để:
- a) Tính thuế sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc, phương pháp và mức giá của từng loại đất 1. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất của từng loại đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền t...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2. Nguyên tắc, phương pháp và mức giá của từng loại đất
- Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất của từng loại đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007, Nghị định số 69/2009/...
- 2. Mức giá của từng loại đất:
- Điều 2. Phạm vi áp dụng
- 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để:
- a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Điều 2. Nguyên tắc, phương pháp và mức giá của từng loại đất
- Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất của từng loại đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007, Nghị định số 69/2009/...
- 2. Mức giá của từng loại đất:
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính t...
Left
Điều 3.
Điều 3. Bảng giá đất tại các địa phương 1. Nhóm đất nông nghiệp: a) Đất trồng lúa nước; b) Đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đất trồng chỉ một vụ lúa nước cộng với một vụ cây hàng năm khác trong năm, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hằng năm khác); c) Đất trồng cây lâu năm; d) Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Khung giá các loại đất 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1). - Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2). - Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). - Khung giá đất nuô...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 3. Bảng giá đất tại các địa phương
- 1. Nhóm đất nông nghiệp:
- a) Đất trồng lúa nước;
- 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
- - Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3).
- - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất q...
- b) Đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đất trồng chỉ một vụ lúa nước cộng với một vụ cây hàng năm khác trong năm, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hằng năm khác);
- d) Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
- 2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
- Left: Điều 3. Bảng giá đất tại các địa phương Right: Điều 6. Khung giá các loại đất
- Left: 1. Nhóm đất nông nghiệp: Right: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
- Left: a) Đất trồng lúa nước; Right: - Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2).
Điều 6. Khung giá các loại đất 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hà...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giá đất của nhóm đất nông nghiệp 1. Các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được xác định giá theo từng vùng và từng vị trí, cụ thể: a) Phân loại vùng: Việc phân loại vùng được thực hiện theo ranh giới hành chính cấp xã với 3 loại: vùng đồng bằng, vùng trung du và vùng miền núi. Tiêu chí để làm căn cứ cho việc phân loại từng vù...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất 1. Phân vùng đất Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau: a) Đồng bằng là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điề...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 4. Giá đất của nhóm đất nông nghiệp
- 1. Các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được xác định giá theo từng vùng và từng vị trí, cụ thể:
- a) Phân loại vùng:
- Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất
- Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau:
- a) Đồng bằng là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa thuận lợi hơn trung du, miền núi.
- Điều 4. Giá đất của nhóm đất nông nghiệp
- 1. Các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được xác định giá theo từng vùng và từng vị trí, cụ thể:
- Việc phân loại vùng được thực hiện theo ranh giới hành chính cấp xã với 3 loại:
- Left: a) Phân loại vùng: Right: 1. Phân vùng đất
Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất 1. Phân vùng đất Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau: a) Đồng bằng...
Left
Điều 5.
Điều 5. Giá đất ở tại nông thôn 1. Đất ở tại nông thôn được xác định giá theo từng vùng, khu vực và vị trí, cụ thể: a) Phân loại vùng: Phân loại theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 4 của Quy định này. b) Phân loại khu vực: Trong mỗi xã được phân thành 3 khu vực định giá đất, cụ thể: - Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 5. Giá đất ở tại nông thôn
- 1. Đất ở tại nông thôn được xác định giá theo từng vùng, khu vực và vị trí, cụ thể:
- a) Phân loại vùng: Phân loại theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
- Điều 4. Phương pháp xác định giá đất
- Phương pháp so sánh trực tiếp:
- là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa...
- Điều 5. Giá đất ở tại nông thôn
- 1. Đất ở tại nông thôn được xác định giá theo từng vùng, khu vực và vị trí, cụ thể:
- a) Phân loại vùng: Phân loại theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
Điều 4. Phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của...
Left
Điều 6.
Điều 6. Giá đất ở tại đô thị 1. Đất ở tại đô thị được xác định giá theo loại đô thị, loại đường phố và vị trí, cụ thể: a) Phân loại đô thị: Thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An là đô thị loại III. Riêng các thị trấn trên địa bàn tỉnh chưa xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V để phục vụ định giá đất. b) Phân loại đường phố: Trong t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, tại nông thôn 1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở nông thôn liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 của quy định này. 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông ngh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, tại nông thôn
- 1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở nông thôn liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 5...
- 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định bằng 70% giá đất ở đô thị liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 6 của quy đ...
- Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất
- 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá.
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại đất cần định giá phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng sử dụng đất thực tế trên thị trường trong đ...
- Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, tại nông thôn
- 1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở nông thôn liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 5...
- 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định bằng 70% giá đất ở đô thị liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 6 của quy đ...
Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với...
Left
Điều 8
Điều 8 . Giá đất phi nông nghiệp khác 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giá đất của nhóm đất chưa sử dụng Đối với đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây thì giá đất được xác định theo giá của các loại đất liền kề. Mức giá này làm cơ sở để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm trong việc sử dụng loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Giá đất tại khu vực giáp ranh 1. Đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng và khả năng sinh lợi như nhau thì giá đất như nhau. 2. Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của từng địa phương khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở 1. Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất trồng cây lâu năm liền kề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12 . Giá đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư 1. Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Giá đất đối với một số trường hợp khác 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá các loại đất khi UBND các huyện, thành phố có văn bản báo cáo đề xuất điều chỉnh, bổ sung đối với các trường hợp sau đây: a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Phân công trách nhiệm 1. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua đề án xây dựng giá đất hằng năm và Quyết định ban hành bảng giá các loại đất hằng năm; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trong năm theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải: a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này. b) Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá đất quy định...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 14. Phân công trách nhiệm
- 1. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua đề án xây dựng giá đất hằng năm và Quyết định ban hành bảng giá các loại đất hằng năm
- điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trong năm theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải:
- a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
- Điều 14. Phân công trách nhiệm
- 1. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua đề án xây dựng giá đất hằng năm và Quyết định ban hành bảng giá các loại đất hằng năm
- điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trong năm theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải: a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đấ...
Unmatched right-side sections